| Lời ngỏ |
5 |
| Lời giới thiệu |
7 |
| Lời giới thiệu của dịch giả |
9 |
| Phần I: VÌ SAO LÀ MỘT TU SĨ |
|
| Chương 1: CÁC NGUYÊN TẮC CĂN BẢN CỦA ĐỜI TU |
15 |
| Nguồn gốc thần linh của đời tu |
|
| Lời kêu gọi nên thánh |
|
| Sự hiến thánh |
|
| Việc hiến thánh tu sĩ |
|
| Việc làm chứng cho Tin Mừng |
|
| Đời tu trong phụng vụ |
|
| Việc thần hứng Tông đồ - Phúc Âm |
|
| Đời sống cộng đoàn |
|
| Chương 2: ĐỜI SỐNG KHIẾT TỊNH THÁNH HIẾN |
24 |
| Đồng trinh và hôn nhân |
|
| Các cách thức yêu thương |
|
| Việc đào tạo sự đồng trinh hiến thánh |
|
| 2.1. Khiết tịnh dấu chỉ của Nước Trời |
33 |
| Dấu chỉ của giao ước tình yêu |
|
| Dấu chỉ cánh chung |
|
| Dấu chỉ về cuộc đời trần thế của Đức Kitô |
|
| Dấu chỉ của những đòi hỏi của Nước Thiên Chúa |
|
| Dấu chỉ và chứng tá có tính hộ giáo |
|
| 2.2. Khiết tịnh, việc trao hiến tình yêu |
40 |
| Sự viên mãn của tình yêu |
|
| Hòa lẫn hai bậc sống lại là dối trá |
|
| 2.3. Độc thân và tình bạn |
44 |
| Là một trong sự hiệp thông với Đức Kitô |
|
| Được hướng dẫn bởi một mục đích duy nhất |
|
| Những lạc hướng nguy hiểm |
|
| Các cách thức giữ cho các mối tương quan luôn thánh thiện |
|
| 2.4. Việc làm cha làm mẹ đồng trinh |
54 |
| Gương sáng của Đức Trinh Nữ Maria |
|
| Gương sáng của Thánh Giuse trong đời sống của người tu sĩ |
|
| 2.5. Đương đầu với những khó khăn |
60 |
| Hãy khôn ngoan |
|
| Cần sự tự chủ đừng sợ! |
|
| Chương 3: ĐỜI SỐNG KHÓ NGHÈO THÁNH HIẾN |
67 |
| Theo chân Đức Kitô Hoàn cảnh của thế giới này |
|
| Những hoa trái của đức khó nghèo |
|
| 3.1. Tin Mừng cho người nghèo |
76 |
| Người nghèo là ai? |
|
| Ai là những người nghèo được chúc phúc |
|
| Các nguy cơ của sự giàu có |
|
| 3.2. Những người có tinh thần nghèo khó |
86 |
| Từ bỏ sự giàu có để thừa hưởng Nước Trời |
|
| Bảo đảm Chúa |
|
| Những kiểu người có tinh thần khó nghèo khác nhau |
|
| Đức Maria nghèo khó luôn ca hát |
|
| 3.3. Sự nghèo khó trong đời tu |
95 |
| Giá trị của sự khó nghèo |
|
| Ấp ủ đức khó nghèo |
|
| Khi lạm dụng ập đến |
|
| Nghèo khó phải là gì? |
|
| Một vấn đề phức tạp |
|
| 3.4. Việc làm và việc phục vụ người nghèo |
105 |
| Đáp lại tiếng kêu la của người nghèo |
|
| Những lời ca tụng |
|
| Chương 4: ĐỜI SỐNG VÂNG PHỤC THÁNH HIẾN |
112 |
| Theo gương Đức Kitô |
|
| Hy tế cứu độ |
|
| Bằng chứng tình yêu |
|
| Vâng phục Thiên Chúa hơn là vâng phục con người |
|
| 4.1. Vâng phục có ý nghĩa gì |
120 |
| Vai trò của sự trung gian của con người |
|
| Tránh mọi lạm dụng |
|
| Mục đích là sự hoàn thiện |
|
| Việc vâng phục có trách nhiệm |
|
| 4.2. Vâng phục là một lễ hy sinh quý giá |
130 |
| Vâng phục là việc phục vụ yêu thương việc hiến tế ý ta |
|
| Cuộc hành trình an toàn tới cảng ngàn thu |
|
| 4.3. Vâng phục và tự do |
136 |
| Vâng phục củng cố tự do |
|
| Tự do có giới hạn của nó |
|
| Sự tự do vâng phục kiến tạo cộng đoàn |
|
| Một quan niệm hiện đại |
|
| 4.4. Mối tương quan giữa bề trên và bề dưới |
145 |
| Không ai có quyền ngoài quyền xuất phát từ Thiên Chúa |
|
| Hướng dẫn của thánh Phaolô |
|
| Phương thế vàng cho việc sử dụng quyền bính |
|
| Mục đích của vâng phục |
|
| Phải phục vụ Tin Mừng |
|
| 4.5. Từ luật tới tình yêu |
155 |
| Ở lại trong tình yêu |
|
| Vâng phục đức tin |
|
| Lề Luật có cứu được chăng? |
|
| Hạt giống của mọi nhân đức |
|
| Chúa đối xử với ta như bạn hữu |
|
| 4.6. Con đường đưa tới sự thánh thiện |
166 |
| Nền tảng của việc vâng phục đích thật |
|
| Vâng phục có sức biến đổi |
|
| Trở nên con yêu dấu của Thiên Chúa |
|
| Thừa hưởng vương quốc |
|
| Phần II: NHỮNG THÁCH THỨC VÀ CƠ MAY |
|
| Chương 1: CUỘC KHỦNG HOẢNG ĐA DIỆN |
179 |
| 1.1. Rắc rối từ bên trong |
180 |
| Chương 2: ĐỜI SỐNG THÁNH HIẾN TRONG THẾ GIỚI HÔM NAY |
185 |
| 2.1. Cuộc khủng hoảng này có tính phổ quát |
186 |
| 2.2. Hội Thánh và việc Tin Mừng hóa |
190 |
| Hội Thánh |
|
| Việc Tin Mừng hóa |
|
| Những nơi và những phương thức can thiệp của Thiên Chúa |
|
| 2.3. Vai trò của Hội Thánh trong lịch sử |
196 |
| 2.4. Tu sĩ với tư cách là ngôn sứ |
199 |
| Người của Thiên Chúa |
|
| Con người có sứ vụ |
|
| Con người của cô tịch và hiệp thông |
|
| Con người của Lời |
|
| Con người của tình liên đới |
|
| Con người cầu nguyện |
|
| Phân định và hướng dẫn |
|
| Kết luận |
|
| Chương 3: LỜI KÊU GỌI VÀ MỤC ĐÍCH CỦA LỜI KÊU GỌI ẤY |
210 |
| 3.1. Ý nghĩa của đời tu |
210 |
| 3.2. Mục đích của đời sống thánh hiến |
213 |
| 3.3. Một số thay đổi cần thiết |
|
| Hãy mang tầm nhìn và năng lực mới |
|
| Chọn lựa cho người nghèo |
|
| Làm chứng cho chiều kích huyền nhiệm |
|
| Vun xới một kiểu tiếp cận tập thể |
|
| Kết luận |
|
| Chương 4: CÁC XU HƯỚNG VÀ THÁCH THỨC |
|
| Mãnh liệt thèm khát một nền linh đạo |
|
| Một cảm thức mạnh về hiệp thông |
|
| Ý thức về các quyền của con người và công lý |
|
| Ý thức về nhu cầu chăm sóc thiên nhiên |
|
| Sự lớn mạnh của giáo dân |
|
| Sự nông cạn trong kinh nghiệm về Thiên Chúa |
|
| Sứ vụ và thừa tác vụ |
|
| Sự xa cách về văn hóa |
|
| 4.1. Những thách thức bên ngoài |
|
| Toàn cầu hóa |
|
| Chủ nghĩa chính thống cực đoan |
|
| Chủ nghĩa thế tục và chủ nghĩa duy vật |
|
| 4.2. Các thách thức nội tại |
231 |
| Nếp sống |
|
| Xa cách về văn hóa |
|
| Đời sống cộng đoàn |
|
| Việc thực hiện các lời khấn dòng |
|
| Các thừa tác vụ truyền thống |
|
| Tính đa văn hóa |
|
| Bối cảnh đa tôn giáo |
|
| 4.3. Việc dấn thân cho đời tu hôm nay |
235 |
| Được kêu gọi là người dấn thân tìm kiếm Thiên Chúa |
|
| Được kêu gọi là ngôn sứ |
|
| Được kêu gọi là những người tiên phong |
|
| 4.4. Tác động của thực tại đương thời |
240 |
| Thay đổi nếp sống |
|
| Cải thiện nền đào tạo của ta |
|
| Chương 5: LÀM CHỨNG CHO NƯỚC THIÊN CHÚA TRONG MỘT THẾ GIỚI PHI NHÂN |
|
| 5.1. Đâu là căn tính của ta với tư cách là tu sĩ |
247 |
| Việc toàn cầu hóa |
|
| Hiện tượng di dân |
|
| Sự sống được bảo vệ và bị đe dọa |
|
| Chủ nghĩa đa nguyên đối lại với sự thống trị |
|
| 5.2. Đâu là những thách thức và những cơ hội? |
251 |
| 5.3. Ai là người thân cận của tôi? |
256 |
| Chiều kích đích thật của việc là người thân cận |
|
| Lắng nghe những người không có thế lực |
|
| Chương 6: NỮ TU RANI MARIA MỘT GƯƠNG SÁNG CHÓI NGỜI |
263 |
| Chương 7: ĐỜI TU HÔM NAY VÀ TƯƠNG LAI |
266 |