| Bạn có biết không ? |
5 |
| Lời nói đầu |
6 |
| CHƯƠNG MỞ ĐẦU |
|
| Khoa học tối cao |
|
| 1.— Con người ham hiểu biết |
8 |
| 2.— Khao yêu mến |
10 |
| 3.— Chuyên khoa còn thỉnh thoảng đa Trọng đó |
11 |
| 4.— Là đối tượng như nhãn đời sống |
12 |
| 5.— Đời sống trong chiều sâu tín ngưỡng |
15 |
| 6.— Tha thứ và chu tín |
18 |
| PHẦN THỨ NHẤT |
|
| GIÁ TRỊ CAO QUÍ CỦA ĐỨC TIN & TÌNH YÊU THIÊN CHÚA |
|
| CHƯƠNG I: Tin ở tình yêu Thiên Chúa đối với các nhãn hiếu |
|
| 1.— Hãy tin tưởng có tấm lòng |
21 |
| 2.— Hiểu được lòng yêu, xé nén lòng tựu lại, hiến thân để nói |
23 |
| 3.— Thiện Chúa cần phải Jovanello |
26 |
| 4.— Tình yêu nữ trinh duyên hôn |
27 |
| 5.— Đức tin đưa ta tới Chúa |
28 |
| 6.— Quan niệm xác thật về Chúa Giêsu |
29 |
| 7.— Hãy vui trong |
30 |
| 8.— Tha thứ và cầu xin |
32 |
| CHƯƠNG II: Tin ở tình yêu Thiên Chúa đối với Đức cậy |
|
| 1.— Đức cậy trong mọi trạng thái đời sống thiêng liêng |
34 |
| 2.— Đức cậy là hạnh phúc hiện thời đang chờ hạnh phúc của ngày mai |
36 |
| 3.— Một nhãn hiệu thích Đức cậy |
37 |
| 4.— Nếu em biết Chúa Giêsu yêu em |
38 |
| 5.— Đức cậy của một linh hồn như |
40 |
| 6.— Hãy cậy trông vào Chúa |
41 |
| 7.— Hãy cậy trông vào Chúa mọi hoàn cảnh |
42 |
| 8.— Những anh hùng của Đức cậy |
43 |
| 9.— Cô thánh Ven, tấm gương đức cậy vui tươi |
45 |
| 10.— Cậy trông bao nhiêu, được bấy nhiêu |
48 |
| 11.— Hãy trông bao nhiêu, là hạt bọc thực hành và đức cậy |
51 |
| 12.— Lời nguyện của một linh hồn nhân mãt cây trông |
53 |
| CHƯƠNG III: Tin ở tình yêu Thiên Chúa đối với Đức mến |
|
| 1.— Đức tin phải hoạt động bởi đức mến |
55 |
| 2.— Một sư trong đạo dấn hương về tình yêu |
56 |
| 3.— Chỉ trở lòng yêu mới đáng là |
57 |
| 4.— Hãy tỉnh thức vì Chúa đã thương yêu con |
58 |
| 5.— Chúa Giêsu muốn cho ta yêu mến Người trên hết |
59 |
| 6.— Ai kính mến Chúa, thì được Người yêu mến lại |
60 |
| 7.— So sánh khổ cực ở đời này không đáng gì đối với vinh quang Thiên Chúa sẽ tỏ ra cho chúng ta |
62 |
| 8.— Vi-ri-vi-a |
63 |
| 9.— Thánh Têrêsa nữ đồng trinh đau khổ vì đã không yêu Chúa cho đủ |
65 |
| 10.— Lý do thực của đức tin |
67 |
| 11.— Hậu quả của việc tông đồ |
69 |
| 12.— Nguồn gốc của việc tông đồ |
71 |
| 13.— Con chiên theo Chúa trong hạnh phúc đời đời |
73 |
| 14.— Con chiên của Chúa Giêsu |
75 |
| PHẦN THỨ HAI |
|
| TÌNH YÊU CỦA THIÊN CHÚA |
|
| CHƯƠNG I: Đặc tính của Tình yêu Thiên Chúa |
|
| 1.— Thân nhiệm tình yêu không cần chứng minh |
78 |
| 2.— Các mầu nhiệm không đáng gì khi so sánh với mầu nhiệm Tình yêu |
79 |
| 3.— Tự do trời Tình yêu Chúa đã yêu thương tôi |
80 |
| 4.— Tại sao Chúa lại yêu thương tôi? |
81 |
| 5.— Tình yêu bao quát những người bạn ta |
83 |
| 6.— Tình yêu bản đồng |
84 |
| 7.— Tình yêu quảng đại |
86 |
| 8.— Lòng yêu Chúa không hay thay đổi |
93 |
| 9.— Tình yêu Chúa con số không bao giờ nói |
94 |
| 10.— Hãy yêu Chúa, con sẽ nên hiền lành khiêm nhường |
95 |
| 11.— Chúa yêu con |
96 |
| CHƯƠNG II: Tại sao Chúa yêu ta ? |
|
| 1.— Tình yêu giữ dẹp được bao nhiêu tội lỗi? |
98 |
| 2.— Thiên Chúa yêu ta trong Bửu Chúa |
114 |
| 3.— Chúa Giêsu ao ước ta trong Giêsu Cha |
115 |
| 4.— Chúa yêu ta trước khi biến hiếu Cha |
116 |
| 5.— Hãy trở về trong yêu mến Chúa |
117 |
| 6.— Hương tình yêu mến biết thâm cảm |
119 |
| 7.— Lạy Chúa, con đã thương, hãy thương đến con |
121 |
| CHƯƠNG III: Tình yêu Chúa đối với ta |
|
| 1.— Chúa đã tạo dựng ta vì Người đã yêu ta |
123 |
| 2.— Lòng yêu Chúa và Người đã thương ta |
124 |
| 3.— Linh hồn của ta, hãy ca ngợi Chúa |
125 |
| 4.— Lạy Chúa, mọi sự đều làm cho con nhớ Người |
126 |
| 5.— Chúa yêu ta như Cha yêu con |
127 |
| 3.— Ta được thông ơn khiêm nhường Thiên Chúa (Tiếp theo của Chương III, nhưng số thứ tự bị lỗi, nên là mục 6 của Chương III) |
129 |
| 4.— Bổn phận Thiên Chúa là phải yêu mến ta (Tiếp theo, nên là mục 7) |
130 |
| 5.— Tình yêu đời sống của Têrêsa đối với Chúa (Tiếp theo, nên là mục 8) |
132 |
| 6.— Tôi có một Cha trên trời đang yêu mến tôi (Tiếp theo, nên là mục 9) |
133 |
| 7.— Lạy Chúa (Tiếp theo, nên là mục 10) |
137 |
| CHƯƠNG V: Lòng yêu Chúa trong ơn Giáng sinh |
|
| 1.— Ơn Giáng sinh chiếu soi muôn vàn ánh sáng |
140 |
| 2.— Chúa Giêsu là bình minh tinh khiết của ơn cứu độ |
142 |
| 3.— Chúa Giêsu là Đấng Cứu Thế |
144 |
| 4.— Ánh sáng Thiên Chúa chiếu soi lòng ta |
145 |
| 5.— Đấng Cứu Thế là Người giống như Cha |
147 |
| 6.— Thiên Chúa Giêsu là Mầu Nhiệm của Chúa |
148 |
| 7.— Chúa Trời làm người là vì Chúa yêu thương ta |
152 |
| 8.— Hãy đến với Chúa là Ánh Sáng |
154 |
| 9.— Hãy yêu Mến Chúa là Cha |
156 |
| 10.— Lạy Mẹ Maria, hãy yêu mến con bằng tình yêu của Chúa khi con |
158 |
| CHƯƠNG VI: Tình yêu Chúa trong ơn Cứu chuộc |
|
| 1.— Ơn Cứu chuộc là việc lòng yêu thương vô biên của Chúa |
163 |
| 3.— Thiên Chúa, con đã cứu ta, Người đã yêu thương ta (Số thứ tự có vẻ bị thiếu mục 2) |
166 |
| 4.— Chúa Kitô yêu tôi, Người đã yêu thương tôi |
168 |
| 5.— Thánh Têrêsa, con yêu mến Chúa hơn mọi sự |
171 |
| 6.— Hãy yêu Chúa, con sẽ nên hiền lành khiêm nhường |
173 |
| 7.— Vâng, lạy Chúa, con yêu mến Chúa |
175 |
| 8.— Hãy yêu Chúa, con sẽ nên giống như Mẹ, là Mẹ yêu thương ta |
178 |
| 9.— Lạy Mẹ Maria, con muốn yêu Chúa |
180 |
| CHƯƠNG VII: Lòng yêu Chúa Thánh Thể |
|
| 1.— Bí tích Thánh Thể là tình yêu Chúa Giêsu |
183 |
| 2.— Chúa Giêsu là bánh hằng sống |
185 |
| 3.— Nhờ tình yêu Chúa Giêsu, ta sống lại |
188 |
| 4.— Lòng yêu Chúa là sự sống đời đời |
190 |
| 5.— Thánh Têrêsa yêu mến Chúa hơn mọi sự |
193 |
| 6.— Hãy yêu Chúa, con sẽ nên giống như Người |
195 |
| 7.— Vâng, lạy Chúa, con yêu mến Chúa |
198 |
| 8.— Lạy Mẹ Maria, con muốn yêu Chúa |
199 |
| 9.— Hãy yêu Chúa, con sẽ nên giống như Người |
201 |
| 10.— Lòng yêu Chúa là sự sống đời đời |
202 |
| 11.— Thánh Têrêsa yêu mến Chúa hơn mọi sự |
203 |
| 12.— Vâng, lạy Chúa, con yêu mến Chúa |
205 |
| 13.— Hãy yêu Chúa, con sẽ nên giống như Mẹ, là Mẹ yêu thương ta |
207 |
| 14.— Lạy Mẹ Maria, con muốn yêu Chúa |
209 |