| Lời nói đầu |
1 |
| PHẦN THỨ NHẤT |
|
| CUỘC ĐỜI THÁNH BIỂN ĐỨC |
|
| CHƯƠNG I - Sách Đối thoại của Grêgôriô Cả |
4 |
| - Khuôn mặt của Biển Đức giữa các Đối thoại |
4 |
| - Từ Martin đến Biển Đức : Grêgôriô và Sulpice |
5 |
| - Các bài giảng thuyết của Grêgôriô |
7 |
| - Người đối thoại của Grêgôriô : Thầy Phó Tế Phêrô |
7 |
| - Đối thoại như chuyện một tâm hồn |
8 |
| CHƯƠNG II - Cuộc đời Thánh Biển Đức |
|
| - Sách thứ hai trong cuốn Đối thoại |
11 |
| - Sự nghiệp của Thánh Biển Đức : cái nhìn chung |
11 |
| - Niên hiệu trong đời Thánh Biển Đức |
12 |
| - Hành trình thiêng liêng của Thánh Nhân |
13 |
| I / Đan sĩ Subiacô |
14 |
| - Từ bỏ danh vọng hão huyền và quang toả |
15 |
| - Từ chối dục tính và được phong phủ thiêng liêng |
16 |
| - Xua bỏ bạo động và lãnh đạo các viện sĩ |
17 |
| - Thất bại trước hận thù ; Ánh sáng trên chân đèn |
19 |
| - Các phép lạ ở Subiacô và Kinh Thánh |
21 |
| - Sơ Viện Phụ, Nữ Cassinô |
22 |
| - Cuộc chiến chống tà giáo và ma quỷ |
22 |
| - Hai tà phép lạ |
23 |
| - Các phép lạ đến trí |
24 |
| - Các phép lạ về truyền lực |
25 |
| - Kết thúc các phép lạ và khởi đầu cuộc hướng kiến |
29 |
| - Hướng kiến thứ hai và gương mặt sau cùng |
33 |
| - Cái chết và các phép lạ sau đó |
34 |
| PHẦN THỨ HAI |
|
| TU LUẬT THÁNH BIỂN ĐỨC |
|
| CHƯƠNG I : Dẫn nhập - Luân Thủy và Biển Đức |
41 |
| CHƯƠNG II : Phần thống tổng |
43 |
| - Biển Đức và dẫn nhập của Luật Thủy |
43 |
| - Khởi đầu và kết thúc mở |
44 |
| - Viện phụ và lời khuyên anh em |
46 |
| - Chăm ngôn về nghệ thuật thiêng liêng |
48 |
| - Tuần phục - Thinh lặng và Khiêm nhường |
50 |
| CHƯƠNG III : Chuyển biến về Phụng vụ |
55 |
| - Các Thánh vịnh ban đêm và ban ngày |
56 |
| - Bây giờ Kinh Thánh Vịn ban ngày và kinh giờ nhất |
57 |
| - Cuốn Thánh vịnh súc hằng tuần |
58 |
| - Cách dùng Alleluia |
59 |
| - Thánh vịnh Gradu Hôn Roma |
60 |
| CHƯƠNG IV: Suy Viện Cầu nguyện Thăng Vịnh |
60 |
| - Được phép phối hợp cuốn Thánh Vịnh |
61 |
| CHƯƠNG V : Thủy Quản Lý và cách định đường |
64 |
| - Các Niên Trưởng, Nhà nghị và Biển xuất |
64 |
| - "Cao viên" |
65 |
| - Phòng ngự chung |
67 |
| - Sự đẹp bỏ các hình tôm và Dòng thương người khó khăn |
69 |
| CHƯƠNG VI : Tự Kinh Thánh và đền đáp ơn lao động tay chân |
69 |
| - Người Quản lý và gìn giữ các dụng cụ |
70 |
| - Để chúng ta ăn |
71 |
| - Các việc nhục và trọng kính và Thầy y |
72 |
| - Tuần thử về ơn sống và những miễn chuẩn |
74 |
| CHƯƠNG VII : Múa Chay và đào tạo bên ngoài |
74 |
| - Đọc sách trước kinh |
75 |
| - Không gì hơn việc Chúa |
76 |
| - Thí hai áo tác và đọc sách |
79 |
| CHƯƠNG VIII : Canh tân cộng đoàn |
79 |
| - Giữ Mùa Chay |
80 |
| - Cầu nguyện và ơn sống người đan viện |
81 |
| - Nhà nguyện của Đan viện |
81 |
| - Đón tiếp khách |
82 |
| - Y phục |
83 |
| - Bàn cho Viện Phụ và kho tàng, trang đan viện |
|
| - Tiếp nhận các thành viên mới |
85 |
| - Trẻ em, linh mục, đan sĩ khách |
87 |
| - Thử bậc trong cộng đoàn và tương quan huynh đệ |
88 |
| - Bầu Viện Phụ và Phó Viện phụ |
89 |
| - Các kỷ trường của đan viện |
91 |
| CHƯƠNG IX : Kết luận – Phần phụ thêm và chung cuộc |
93 |
| - Cửa và việc ra ngoài |
93 |
| - Tuân phục những điều không sao làm nổi |
94 |
| - Ai có thể bao che hay trừng phạt |
95 |
| - Tuân phục lẫn nhau |
95 |
| - Những biểu hiện của nhiệt tâm tốt lành |
97 |
| - Phần chung cục của tác phẩm |
98 |
| Lời bạt |
|
| Thánh Biển Đức ngày nay |
100 |