| Phần thứ nhất: Đời sống con người và đời sống tu trì |
|
| 1. Sự sống con người |
5 |
| 1.1. Thánh kinh nói về sự sống |
8 |
| 1.1.1. Cựu Ước |
8 |
| 1.1.2. Tân Ước |
9 |
| 1.1.3. Sự sống mai sau |
10 |
| 1.2. Công Đồng Vaticanô nói về sự sống |
11 |
| 2. Đời sống Kitô hữu |
15 |
| 2.1. Đời sống tận hiến tu trì |
21 |
| 2.1.1. Đời sống tu trì trong Truyền Thống Hội Thánh |
26 |
| 2.1.2. Các Hội Dòng Tận Hiến |
29 |
2.1.1. Các Dòng Tu
|
30 |
2.1.4. Các Tu Hội Đời
|
30 |
| 3. Giáo Luật và Đời sống tu trì |
33 |
| 3.1. Những tiêu chuẩn để xét ơn gọi tận hiến |
33 |
| 3.2. Những điều kiện để được nhận vào Tập viện |
34 |
| 3.3. Nghĩa vụ và quyền lợi của tập sinh |
34 |
| 3.4. Những điều kiện để được khấn dòng |
35 |
| 3.5. Nghĩa vụ và quyền lợi của khấn sinh |
36 |
| 3.6. Nhiệm vụ của các Dòng đối với Hội Thánh |
38 |
| 3.7. Những khoản Giáo Luật liên quan đến các Lời Khấn Dòng |
39 |
| Phần thứ hai: CÁC LỜI KHẤN DÒNG |
|
| 1. Lời Khấn Khiết Tịnh Độc thân |
46 |
| 1.1. Ý nghĩa của Lời Khấn Khiết tịnh |
49 |
| 1.2. Chiến thuật bảo vệ Khiết tịnh |
55 |
| 1.3. Phương pháp bảo tồn Khiết tịnh |
58 |
| 1.4. Trách nhiệm Cộng Đoàn trong việc bảo vệ Khiết Tịnh |
64 |
| 1.5. Kết luận |
68 |
| 2. Lời Khấn Nghèo Khó |
70 |
| 2.1. Người tình của Khó nghèo |
70 |
| 2.2. Lời khấn nghèo khó và đời sống tu trì |
80 |
| 2.3. Tại sao khấn nghèo khó |
82 |
| 2.4. Giữ lời khấn nghèo khó như thế nào? |
89 |
| 2.5. Kết luận |
100 |
| 3. Lời Khấn Vâng Phục |
102 |
| 3.1. Thánh Kinh nói gì về vâng phục |
102 |
| 3.2. Ý nghĩa Thần học về vâng phục |
108 |
| 3.2.1 Đức vâng phục của Chúa Kitô |
110 |
| 3.2.2 Đức Vâng Phục của Kitô hữu |
113 |
| 3.3. Đức vâng phục trong đời sống tu dòng |
117 |
| 3.4. Thực hành Đức vâng phục |
125 |
| 3.5. Giáo dục và luyện tập đức vâng phục |
141 |
| 3.6. Kết luận |
145 |
| 4. Lời Khấn Cải Tiến đời sống đan tu |
147 |
| 4.1. Thánh Kinh nói gì về việc thống hối ăn năn |
149 |
| 4.1.1. Cựu Ước |
150 |
| 4.1.2. Các Sứ ngôn rao giảng thống hối |
151 |
| 4.1.3. Những dấu hiệu thống hối trở về với Thiên Chúa |
154 |
| 4.2. Sứ vụ thống hối trong Tân Ước |
156 |
| 4.2.1. Chúa Giêsu rao giảng thống hối |
157 |
| 4.2.2. Bí tích Rửa Tội và việc thống hối |
160 |
| 4.2.3. Việc Sám Hối trong Truyền Thống Hội Thánh |
163 |
| 4.3. Tinh thần sám hối trong luật thánh Biển Đức |
169 |
| 4.4. Ý nghĩa và mục đích của Lời Khấn Cải Tiến |
174 |
| 4.5. Thực hành lời khấn Cải Tiến |
180 |
| 4.6. Kết luận |
187 |
| 5. Lời Khấn Bền Đỗ |
190 |
| 5.1. Bền Đỗ hay vĩnh cư? |
191 |
| 5.2. Bền Đỗ: Lời khấn đặc biệt của đan sĩ |
194 |
| 5.3. Lời Khấn Bền Đỗ và đời sống đan tu |
195 |
| 5.4. Ý nghĩa Thần học của Lời Khấn Bền Đỗ |
199 |
| 5.5. Trung Tín và Lời Khấn Bền Đỗ |
208 |
| 5.5.1. Cựu Ước |
209 |
5.5.1. Tân Ước
|
211 |
| 5.6. Thực hành Lời Khấn Bền Đỗ |
214 |
| 5.7. Kết luận |
220 |
| Phần thứ ba: Chú giải mấy đoạn Luật Thánh Biển Đức liên quan đến các Lời Khấn Dòng |
|
| 1. Đan Sĩ có được giữ của gì riêng không? |
227 |
| 1.1. Chú giải tổng quát |
228 |
| 1.2. Các Giáo Phụ trước thánh Biển Đức nói gì về vấn đề này |
231 |
| 1.3. Chú giải chi tiết |
235 |
| 1.4. Kết luận thực hành |
252 |
| 2. Đời sống đan tu có phải là một mô hình của XHCN không? |
259 |
| 3. Đan sĩ vâng lời làm việc không thể được |
266 |
| 3.1. Chú giải tổng quát và chi tiết |
269 |
| 3.2. Kết luận thực hành |
280 |
| MỤC LỤC |
283 |