| LỜI GIỚI THIỆU |
11 |
| TỔNG DẪN NHẬP |
17 |
| PHẦN THỨ NHẤT CHA BIỂN ĐỨC THUẬN TRỰC DIỆN VỚI THIÊN CHÚA |
|
| CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO |
53 |
| I. TỪ BOULOGNE-SUR-MER ĐẾN PARIS |
54 |
| 1. Nền giáo dục đầu tiên trong gia đình và nơi Anh em Trường Kitô (quen gọi là Sư huynh La San) |
54 |
| 2. Tại Tiểu chủng viện Boulogne: nhân cách thêm kiên vững |
60 |
| 3. Tại Đại Chủng viện Arras: theo đuổi ơn gọi |
63 |
| 4. Tại Hội Truyền giáo Paris: kiên vững theo điều đã quyết |
66 |
| II. THỜI KỲ ĐẦY NGHỊCH LÝ |
70 |
| 1. Sinh trưởng tại Boulogne-sur-Mer, một nơi mộc mạc giản dị nhưng đầy tinh thần công giáo |
70 |
| 2. Thời kỳ khủng hoảng |
75 |
| 3. Thời kỳ truyền giáo |
78 |
| III. HƯƠNG THƠM TỪ SỨ VỤ TÔNG ĐỒ VÀ PHÚC TỪ ĐẠO |
84 |
| 1. Ơn gọi “đặc biệt” |
85 |
| 2. Ý tưởng sứ vụ tông đồ và phúc tử đạo |
90 |
| 3. Giờ lên đường đã điểm |
92 |
| Phần chuyển tiếp ÁPRAHAM ĐÁP TIẾNG CHÚA GỌI (St 12, 1-5) |
109 |
| 1. Ông Ápraham, tổ phụ của chúng ta trong đức tin |
110 |
| 2. Ơn gọi của ông Ápraham và ơn gọi của Henri Denis |
115 |
| 3. Dung mạo của Thiên Chúa là Đấng cắt tiếng kêu gọi và hứa hẹn tương lai |
122 |
| CHƯƠNG II VỊ TÔNG ĐỒ TRUYỀN GIÁO (1903 - 1918) |
129 |
| I. MƯỜI LĂM NĂM TRUYỀN GIÁO |
131 |
| 1. Tập quen với tiếng Việt và phong tục tập quán Việt |
132 |
| 2. Tại Tiểu chủng viện An-Ninh: vị giáo sư đầy trách nhiệm nhưng cũng ưu tư cho việc rao giảng Tin Mừng |
134 |
| 3. Tại họ đạo Nước Mặn: một vị linh mục nhân lành và một người học tập truyền giáo |
139 |
| 4. Tại Tiểu Chủng viện An-Ninh: một giáo sư tận tụy nhưng vẫn khát khao đời sống đan tu |
148 |
| II. BỐI CẢNH CHÍNH TRỊ VÀ TÔN GIÁO |
152 |
| 1. Giáo phận Bắc Đàng Trong |
153 |
| 2. Đối mặt với những cuộc chống phá |
160 |
| 3. Quan hệ với nhà cầm quyền Pháp-Việt |
166 |
| III. HOA TRÁI KINH NGHIỆM |
175 |
| 1. Vị thừa sai người Pháp ở giữa người Việt |
176 |
| 2. Trở thành người địa phương: tiếp xúc và gần gũi |
184 |
| 3. Áp lực và nghịch lý |
188 |
| Phần chuyển tiếp ÔNG GIACÓP VÀ CUỘC THỬ THÁCH MẶT ĐỐI MẶT VỚI THIÊN CHÚA (St 32, 24-31) |
209 |
| 1. Tại khúc sông Giáp-bốc |
213 |
| 2. Cuộc vật lộn của ông Giacóp, “hình ảnh” cuộc chiến của cha Denis Thuận |
221 |
| 3. Thiên Chúa là Đấng quan tâm và theo dõi con người |
229 |
| CHƯƠNG III VỊ ĐAN SĨ (1918 - 1933) |
241 |
| I. MƯỜI LĂM NĂM SỐNG ĐỜI ĐAN TU |
242 |
| 1. Ước mơ: thành lập một đan viện cho người Việt Nam |
242 |
| 2. Khởi đầu một lối sống mới |
245 |
| 3. Một tên gọi mới: Biển Đức Thuận |
251 |
| 4. Khấn hứa và lo tiến hành việc sáp nhập |
258 |
| 5. Cuộc chiến cuối cùng: cơn hấp hối đầy giao động và ra đi bình an |
265 |
| II. ĐỜI ĐAN TU TẠI VIỆT NAM, MỘT XỨ TRUYỀN GIÁO |
269 |
| 1. Thiếu vắng đan sĩ, một thiếu vắng thật đáng tiếc |
270 |
| 2. Nhìn nhận và đánh giá các đan viện |
277 |
| 3. Cơ may thành công |
284 |
| III. HẠNH PHÚC ĐỜI ĐAN TU |
291 |
| 1. Cuộc đời ẩn kín trong Thiên Chúa |
291 |
| 2. Lãng quên thế gian ư? |
297 |
| 3. Đời đan tu, một cuộc đời hài hòa |
301 |
| Phần chuyển tiếp HAI CHỊ EM MÁCTA VÀ MARIA ĐÓN TIẾP CHÚA GIÊSU (LC 10, 38 - 42) |
323 |
| 1. Lc 10, 38–42 và một vài trào lưu chú giải |
325 |
| 2. Mácta và Maria: sự hiếu khách của hai chị em |
329 |
| 3. Cha Biển Đức Thuận và sự hòa hợp của hai chị em Mácta và Maria |
334 |
| 4. Trong tình thâm gia đình |
338 |
| KẾT LUẬN PHẦN THỨ NHẤT |
347 |