| Dẫn nhập tổng quát |
5 |
| Niên biểu : Cuộc đời Thánh Pierre Fourier và thời đại của ngài |
20 |
| I. Đời sống hằng ngày |
22 |
| 1. Chúc tân hồn (1629) |
23 |
| 2. Cái chết của một người con trai (1622) |
24 |
| 3. Dòng báng Woevre vào mùa xuân (1618) |
26 |
| 4. Biến thánh vịnh thành ca khúc (1625) |
27 |
| 5. Thù lao xứng đức công bằng (1619) |
28 |
| 6. Vụ tấm biển (1619) |
29 |
| 7. Một chuyến đi trong xứ Lorraine, từ Lunéville tới Verdun (1626) |
30 |
| 8. Chuyến đi của hai tu sĩ từ Lunéville đến Roma |
33 |
| II. Đạo đức và giao du tính |
37 |
| 1. Tha thứ (1618) |
38 |
| 2. Cách thức cho, tặng (1619) |
39 |
| 3. “Vũ khí nguyên câu và nước mắt” (1622) |
40 |
| 4. “Chớ bỏ rơi những người yêu mến Chị Em” (1622) |
41 |
| 5. “Thương thành mù quáng” (1627) |
43 |
| 6. Bố thí cách nào ? (1628) |
44 |
| 7. Những nẻo đường cam go của đức khiết tịnh. (1633) |
45 |
| III. Những cộng đoàn tu |
48 |
| 1- Nguồn gốc Dòng Đức Bà (1615) |
48 |
| 2. Ơn gọi tu trì (1618) |
52 |
| 3. Thư gửi một nữ tu, trong năm khấn dòng của chị (1621) |
53 |
| 4. Các “đồ đạc” của một nữ tu (1619-1620) |
55 |
| 5- Cuộc sống trong tu viện : các cám dỗ và thiếu sót (1626) |
58 |
| 6- Tình tâm chuẩn bị lãnh chức thánh (1634) |
59 |
| 7- Sự “nghỉ ngơi” nơi tu viện (1637) |
64 |
| 8- Những nguy hiểm và lợi ích của việc lập thêm tu viện ngoài xứ Lorraine (1613) |
65 |
| IV- Sứ mệnh cao quý của giáo dục |
68 |
| 1- Việc giáo dục các trẻ nữ trong truyền thống Kitô giáo (1606) |
69 |
| 2. Trường học cho các trẻ nhỏ (1627) |
70 |
| 3. “Các bậc thầy giáo thánh thiện” (1619) |
72 |
| 4. Một chương trình giáo dục Kitô giáo (1619) |
75 |
| 5. “Sự thông hiểu của các thánh” (1627) |
77 |
| 6- Dạy dỗ dân chúng là ơn gọi của các kinh sĩ (1627) |
79 |
| 7- Một trường công giáo miễn phí (1627) |
81 |
| 8- Kính trọng các nữ sinh theo đạo tin lành (1624) |
84 |
| 9- Hiến Chương Dòng Đức Bà |
85 |
| V. Đời sống Ki-tô hữu |
89 |
| 1- Tự do trong việc xưng tội (1621) |
90 |
| 2- Tiết nhịp của việc giải tội (1627) |
92 |
| 3- Một lá thư ngắn mời lạ về việc đền tội (1623) |
93 |
| 4- Một “bản kinh tuyệt diệu” để xin ơn (1630) |
94 |
| 5- Một việc tôn sùng xuất phát từ Công Đồng Trentô : Châu Bốn Mươi Giờ (1628) |
95 |
| 6- Một “khu vườn ngọt ngào” (1630) |
98 |
| 7- “Đá thử vàng” của sự trọn lành Kitô giáo (1631) |
100 |
| 8- “Đội binh nhỏ của Chúa Giêsu” (1628) |
101 |
| 9- Ma quỷ (1620-1622) |
103 |
| 10- Thuyết nhị nguyên của phái Mani. Kế hoạch Nhập Thể và công việc của Ác thần (1622) |
105 |
| VI. Giáo Hội và các thừa tác viên |
109 |
| 1- Phái kính trong giám mục (1609) |
110 |
| 2- Giới hạn của quyền hành của một giám mục (1630) |
111 |
| 3- Vì cha sở tốt lành |
114 |
| 4- Mục vụ trong giáo xứ (1639) |
116 |
| 5- Cẩm nang thực hành của các cha sở (Jean Bedel) |
121 |
| 6- Một ngôi nhà thờ bé nhỏ tại tự gia (1639) |
122 |
| 7- Bổn phận liên đới (1638) |
125 |
| 8- Những tai hại của quyền ẩn lộc (1628) |
127 |
| VII. Những tai họa của thời đại : xâm lăng, chiến tranh, bệnh dịch hạch, thuật phù thủy |
130 |
| 1- Pierre Fourier, cha sở và thẩm phán (1631) |
131 |
| 2- Sự gia tăng các hiềm họa (1627) |
132 |
| 3- Những giai đoạn đầu tiên quân đội chiếm đóng (1632) |
133 |
| 4- Những bất ổn trong ngoại giao (1632) |
135 |
| 5- Đe dọa bị đói kém (1632) |
136 |
| 6- Chiến tranh lan tràn (1633) |
137 |
| 7- Những cánh diều đầu tiên nơi có các nhà của Hội Dòng Đức Bà (1635) |
138 |
| 8- Bệnh dịch hạch (1631) |
140 |
| 9- Ám ảnh sợ lây bệnh (1631) |
141 |
| 10 và 11- Trường hợp quỷ ám ở Mattaincourt (1628) |
143 |
| 12- Một câu chuyện bí hiểm về phù thủy (1629) |
144 |
| VIII. Nền chính trị Ki-tô giáo |
146 |
| 1. Lời khấn nguyện cho sức khỏe của vương công (1623) |
147 |
| 2. Lòng gắn bó với các hoàng thân đương vị (1630) |
149 |
| 3. Sự dấn thân vào đời sống chính trị của Thánh Pierre Fourier (1631) |
150 |
| 4. Nhiệm vụ khẩn thiết về việc thống nhất đất nước (1631) |
152 |
| 5. Tổ quốc lâm nguy (1632) |
153 |
| 6. Tình yêu tổ quốc (1639) |
154 |
| 7 và 8. Thánh Pierre Fourier và Charles IV (1639 - 1640) |
155 |
| 9. Nhà ngoại giao Ki-tô giáo |
157 |
| IX. Sự sụp đổ của xứ Lorraine |
165 |
| 1. Sự tiêu diệt thành phố và đan viện thánh Nicolas (1635) |
167 |
| 2- Sự sụp đổ của Mattaincourt (1636) |
169 |
| 3- Một liều thuốc tệ hại hơn căn bệnh (1637) |
170 |
| 4- Nạn đói kém trong các tu viện (1638) |
172 |
| 5- Số người đáng thương còn lại sống thoi thóp hoặc sắp chết (1636) |
175 |
| 6- Đường sá không an toàn ở xứ Lorraine (1639) |
177 |
| 7- Hỏa hoạn ở Belchamps (1639) |
179 |
| 8. Dòng Đấng Cứu Độ suy sụp về phần đời. Những phương cách chữa trị đầu tiên (1639) |
182 |
| 9. Một kế hoạch canh tân triệt để cho Dòng Đấng Cứu Độ (1640) |
186 |
| X. Thánh Pierre Fourier viễn xứ và từ trần |
190 |
| 1. Đời sống một nhà buôn nơi đất khách quê người (1636) |
192 |
| 2. Lời thỉnh cầu gửi nghị viện Dôle (1636) |
194 |
| 3. Hành trình ngắn trong thành phố (1636) |
196 |
| 4. Gray vào năm 1638 |
198 |
| 5. Khuyên nhủ các nữ tu (1639) |
199 |
| 6. Của trần thế là của phù vân (1640) |
201 |
| 7. “Mọi sự đều có thời của chúng” (1640) |
203 |
| 8. Di chúc và cái chết của Thánh Pierre Fourier (1640) |
206 |