| LỜI GIỚI THIỆU |
2 |
| VỊ THẾ CỦA BÁT PHÚC |
5 |
| I. Các biểu tượng và nội dung Bài Giảng Trên Núi |
6 |
| 1. Biểu tượng của núi |
7 |
| 2. Đức Giêsu, Môsê mới |
8 |
| 3. Nội dung Bài Giảng Trên Núi |
10 |
| 4. Thánh giá của Bài Giảng Trên Núi |
11 |
| II. Giá trị của Bát Phúc |
13 |
| 1. Ý nghĩa của từ ‘phúc thay’ trong Kinh Thánh |
14 |
| 2. Chữ ‘phúc thay’ trong Matttthêu và Luca |
16 |
| 3. Phần thưởng cho người sống các mối phúc |
18 |
| a. Nước Trời |
18 |
| b. Chính Chúa là niềm vui |
20 |
| c. Sự công chính |
22 |
| TƯƠNG QUAN GIỮA Ý NGHĨA CỦA BÁT PHÚC VÀ KINH LẠY CHA |
27 |
| 1. Trở nên con của Cha trên trời |
30 |
| 2. Lập trình sống và cầu nguyện |
32 |
| 3. Đọc Kinh Lạy Cha và thực hành Bát Phúc |
36 |
| NỀN TẢNG TIN MỪNG |
41 |
| 1. Nhất tâm và chuyên cần đời sống thiêng liêng |
43 |
| 2. Đời sống chung |
48 |
| 2.1. Đức ái huynh đệ và tinh thần hiệp nhất |
49 |
| 2.2. Một số đòi hỏi của đời sống chung |
54 |
| 2.2.1. Để mọi sự làm của chung và chia sẻ |
54 |
| 2.2.2. Trách nhiệm, lắng nghe và phục vụ |
55 |
| 2.2.3. Kỷ luật và lao động |
58 |
| 2.2.4. Tôn trọng và việc sửa dạy |
59 |
| 2.2.5. Tha thứ và hoán cải |
62 |
| 3. Thực tế của đời sống cộng đoàn |
63 |
| TINH THẦN BÁT PHÚC TRONG TU LUẬT THÁNH BIỂN ĐỨC |
68 |
| 1. Phúc thay ai có tâm hồn nghèo khó, vì Nước Trời là của họ |
70 |
| 2. Phúc thay ai hiền lành, vì họ sẽ được Đất Hứa làm gia nghiệp |
73 |
| 3. Phúc thay ai sầu khổ |
76 |
| 4. Phúc thay ai khao khát nên người công chính |
78 |
| 5. Phúc thay ai thương xót người |
80 |
| 6. Phúc thay ai có tâm hồn trong sạch |
83 |
| 7. Phúc thay ai xây dựng hòa bình |
87 |
| 8. Phúc thay ai bị bách hại vì sống công chính |
89 |
| ĐAN SĨ VỚI HÌNH ẢNH NGƯỜI NGHÈO |
94 |
| 1. Thuật ngữ “người nghèo” trong Mt 5,3 |
95 |
| 2. Nghèo khó và buông bỏ (Mt 5,3) |
97 |
| 2.1 “Bị nghèo” và sự chấp nhận |
97 |
| 2.2 “Được nghèo” và sự tự nguyện buông bỏ |
99 |
| 2.2.1 Buông bỏ vật chất |
99 |
| 2.2.2 Buông bỏ kế hoạch và dự tính tương lai |
101 |
| 3. Nghèo khó trong đời sống đan tu |
103 |
| 3.1. Khước từ của cải |
103 |
| 3.2. Đoạn tuyệt ý riêng |
105 |
| 3.3. Sống với giây phút hiện tại |
107 |
| PHÚC THAY AI HIỀN LÀNH |
110 |
| 1. Chân dung của Vị Tôn Sư |
111 |
| 2. Chúng ta phải làm gì? |
112 |
| PHÚC THAY AI HIỀN LÀNH |
116 |
| 1. Từ ngữ hiền lành |
120 |
| 2. Chỗ đứng của Mối Phúc Thứ Hai |
124 |
| 3. Hiền lành như một nhân đức và một tính cách |
127 |
| 3.1. Hiền lành như là một nhân đức |
127 |
| 3.2. Hiền lành như là một tính cách |
129 |
| 4. Sống hiền lành cũng là sống thái độ nghèo |
130 |
| 5. Làm thế nào để trở nên người nghèo của |
132 |
| AI KHÓC LÓC ẤY LÀ PHÚC THẬT |
139 |
| 1. Giọt nước mắt được Chúa nhìn thấy |
141 |
| 2. Giọt nước mắt thanh tẩy |
144 |
| 3. Giọt nước mắt hạnh phúc |
152 |
| KHÁT KHAO CÔNG CHÍNH |
159 |
| I. Đói khát công chính theo Kinh Thánh |
160 |
| II. Khát khao công chính trong đời sống đan tu |
162 |
| 1. Công chính trong đời sống cầu nguyện |
162 |
| 2. Công chính trong lao động |
164 |
| 3. Công chính trong việc thực thi điều răn mới |
166 |
| SỐNG LÒNG THƯƠNG XÓT |
172 |
| I. Thiên Chúa Đấng Giàu Lòng Thương Xót |
173 |
| 1. Thiên Chúa là nguồn thương xót |
173 |
| 2. Thiên Chúa là mẫu của Lòng Thương Xót |
175 |
| 3. Người sống lòng thương xót |
178 |
| II. Sống lòng thương xót trong cộng đoàn |
180 |
| 1. Sự cần thiết |
180 |
| 2. Phương cách |
181 |
| 3. Hiệu quả |
183 |
| III. Đan sĩ xây dựng đời sống cộng đoàn |
184 |
| 1. Đời sống phục vụ bằng chữ ‘cho’ |
184 |
| 2. Đời sống bác ái bằng chữ ‘tha’ |
186 |
| TÂM HỒN TRONG SẠCH |
191 |
| I. Đôi nét về tâm hồn trong sạch và đời sống huynh đệ cộng đoàn |
193 |
| 1. Tâm hồn/ trái tim trong sạch |
193 |
| a. Khái niệm về tâm hồn/trái tim trong sạch |
193 |
| b. Tâm hồn trong sạch trong Kinh Thánh |
195 |
| 2. Tầm quan trọng của đời sống cộng đoàn |
197 |
| a. Giữ gìn đặc sủng tu trì |
197 |
| b. Nên thánh trong đời sống cộng đoàn |
199 |