| Giới thiệu |
9 |
| Viết tắt các sách Kinh Thánh Việt và Anh |
10 |
| Lời dẫn nhập |
15 |
| 11. ĐÃ ĐẾN GIỜ (12,1-50) |
22 |
| Sáu ngày trước lễ Vượt Qua |
23 |
| Quang cảnh dọn mừng lễ tại Giê-ru-sa-lem |
26 |
| Tại Bê-ta-ni-a |
27 |
| Chúa Giê-su vào Giê-ru-sa-lem và được chào đón như vua của Ít-ra-en |
30 |
| Tổng kết tạm thời về sứ mạng rao giảng của Chúa Giê-su |
35 |
| 1/ Sự cứng lòng của một số người |
35 |
| 2/ Tuy nhiên ngay cả trong giới lãnh đạo cũng có nhiều người đã tin |
37 |
| 3/ Chúa Giê-su tổng kết sứ mạng và sứ điệp của mình |
38 |
| 12. CHÚA GIÊ-SU CHUẨN BỊ ĐI VÀO GIỜ CỦA MÌNH (13, l-38) |
39 |
| 1. Chúa Giê-su rửa chân cho các môn đệ (13,2-11) |
40 |
| 2. Chúa Giê-su giải thích việc Chúa vừa làm (13,12-20) |
44 |
| Yếu tố thứ nhất đề giải thích |
46 |
| Yếu tố thứ hai để giải thích |
48 |
| 3. Lời Chúa Giê-su công bố Giao Ước Mới (13,33-35) |
54 |
| 4. Chúa loan báo về hành động của Giu-đa con ông Si-môn Ít-ca-ri-ốt (13,16-30) |
57 |
| 5. Giờ tôn vinh (13,21-38) |
61 |
| 13. THẦY ĐI ĐÂU? ĐỂ LÀM GÌ? (14,1-31) |
64 |
| Con đường nào |
66 |
| Xin tỏ cho chúng con thấy Chúa Cha |
67 |
| Làm gì để yêu mến Thầy và sẽ được gì |
72 |
| Đấng Bảo Trợ khác |
73 |
| Món quà chia tay |
74 |
| 14. ĐƯỜNG TRƯỜNG CHÔNG GAI (15-16) |
76 |
| Cây nho trong Cựu Ước |
78 |
| Cây nho thật và người trồng nho (15,1-4) |
80 |
| Cây nho và cành nho (15,5-11) |
82 |
| Trái nho thật (15,12-15) |
85 |
| Chung sứ mạng với Chúa (15,16-17) |
86 |
| Chung thân phận với Chúa (15,18-25) |
87 |
| Đấng Bảo Trợ đến (15,26-27) |
89 |
| Để anh em khỏi vấp ngã (16,1-4) |
89 |
| Vai trò của Đấng Bảo Trợ (16,4- 11) |
90 |
| Nỗi đau sinh con (16,16-23) |
91 |
| Để niềm vui được trọn vẹn (16, 23-28) |
92 |
| Thầy đã thắng thế gian (16,29-33) |
93 |
| 15. LỜI NGUYỆN KẾT THÚC DIỄN TỪ GIÃ BIỆT (17,1-26) |
95 |
| Xin Cha tôn vinh Con để Con tôn vinh Cha (17,1-3) |
97 |
| Con đã tôn vinh Cha ở dưới đất (17,4-8) |
97 |
| Con cầu nguyện cho những kẻ Cha đã ban cho con (17,9-13) |
98 |
| Xin Cha gìn giữ họ khỏi ác thần (17,14-19) |
104 |
| Chúa Giê-su cầu nguyện cho những ai nhờ lời các môn đệ mà tin vào Người |
104 |
| Con ở đâu thì họ cũng ở đó với Con (17,24-26) |
105 |
| 16. CHÚA GIÊ-SU ĐƯỢC TÔN VINH TRÊN THẬP GIÁ (18-19) |
109 |
| Trong một thửa vườn, Chúa Giê-su bị bắt (18,1-11) |
109 |
| Chuyện tại dinh thượng tế Kha-nan (18,12-27) |
114 |
| Trước mặt Toàn Quyền Phi-la-tô (18,28 - 19,16) |
118 |
| 1/. Philatô đi ra |
|
| 2/. Philatô lại đi vào |
|
| 3/. Philatô lại đi ra bên ngoài |
|
| 4/. Bấy giờ Philatô "nhận lấy" [elaben] Đức Giêsu và đánh đòn |
|
| 5/. Ông Philatô lại ra ngoài và nói với người Do Thái |
|
| 6/. Nghe lời đó, ông Philatô càng sợ hơn nữa |
|
| 7/. Ông Philatô truyền dẫn Đức Giêsu ra ngoài |
|
| Ý nghĩa cái chết của Chúa Giê-su theo Tin Mừng Gio-an.... |
140 |
| Đức Giê-su vác thập giá lên Gôn-gô-tha và chịu đóng đinh (19,16-22) |
142 |
| Phi-la-tô treo bản án |
145 |
| Phần thưởng của lính (19,23-24) |
146 |
| Đức Giê-su và thân mẫu (19, 25-27) |
147 |
| Chúa Giê-su trao hơi thở (19,28-30) |
150 |
| Máu và nước chảy ra từ cạnh sườn Chúa bị đâm thâu (20,31-37) |
152 |
| Máu Xá Tội, Máu Giao Ước Mới, Máu Chiên Vượt Qua: ba trong một |
155 |
| Máu xá tội |
155 |
| Ơn tha tội và Giao Ước Mới |
160 |
| Con chiên của Thiên Chúa, Đấng xoá tội trần gian |
160 |
| Ngôi mộ trong vườn (19,38-42) |
162 |
| Nhắc lại một ghi chú về bài 16 |
164 |
| Khúc ca khải hoàn theo sau |
166 |
| Lời kết bài 16 |
167 |
| 17. KHÚC CA KHẢI HOÀN (20,1-29) |
168 |
| Báo động |
168 |
| Hai môn đệ chạy đua ra mộ |
171 |
| Tôi đã thấy Chúa |
174 |
| Buổi chiều ngày thứ nhất trong tuần |
180 |
| Tám ngày sau |
184 |
| Kết luận thứ nhất (20,31-32) |
186 |
| 18. MỘT BUỔI SÁNG BÊN BỜ BIỂN HỒ TI-BÊ-RI-A (21,1-25) |
191 |
| Một đêm đánh cá trên Biển Hồ |
192 |
| Bữa ăn dọn sẵn trên bờ |
195 |
| Chúa nói chuyện với ông Si-môn Phê-rô |
196 |
| Chiên con và chiên mẹ |
201 |
| Chăm sóc và chăn dắt |
202 |
| Mến và yêu mến |
203 |
| Lúc còn trẻ và khi về già |
204 |
| Hãy theo Thầy |
205 |
| Ông Phê-rô và người môn đệ Chúa Giê-su thương mến |
206 |
| LỜI BẠT |
209 |
| Làm chứng - tin - làm chứng |
209 |
| ĐỌC THÊM |
217 |
| Tại sao để tựa là Tĩnh tâm theo Tin Mừng? |
219 |