| Lời giới thiệu |
5 |
| PHẦN HAI: KITÔ HỌC LỊCH SỬ |
11 |
| Phần giới thiệu Kitô học thời Giáo phụ |
13 |
| 1. Đặc tính và Kitô học thời Giáo phụ |
13 |
| 2. Mối tương quan giữa Kitô học và tôn giáo ngoài Kitô giáo |
16 |
| Chương I: Cứu Độ Luận Của Các Giáo Phụ |
22 |
| 1. Tội lỗi |
23 |
| 2. Sự cứu chuộc |
25 |
| a. Nền tảng siêu hình của ơn cứu chuộc |
27 |
| b. Đức Kitô với tư cách là đấng trung gian |
29 |
| c. “Đấng đã xuống cũng chính là Đấng đã lên” |
31 |
| d. “Admirabile commercium” |
32 |
| e. Ơn cứu chuộc như một chiến thắng và giải thoát |
39 |
| f. Sự cứu chuộc như một lễ hy sinh |
43 |
| g. Đức Kitô là một vị tôn sư và là một gương mẫu |
47 |
| h. Ơn cứu chuộc là một sự kết hợp toàn thể tạo thành với Thiên Chúa |
49 |
| 3. Kết luận |
53 |
| Chương II: Kitô Học Của Các Giáo Phụ |
57 |
| 1. Thuyết nhất tính (Docetism) và Thuyết ngộ đạo (Gnosticism) |
59 |
| 2. Thuyết nghĩa tử |
63 |
| 3. Lạc giáo Ariô |
65 |
| 4. Lạc thuyết Apollinaris |
67 |
| 5. Sự phát triển không Kitô học tại phương Tây |
70 |
| 6. Trường phái Alexandria |
75 |
| 7. Trường phái Antiôkia |
76 |
| 8. Các Công Đồng Êphêsô và Chalcedon (431, 451) |
81 |
| 9. Các Công Đồng Constantinôpôli thứ hai và thứ ba (553, 680-681) |
93 |
| Chương III: Kitô học Thời Trung Cổ |
97 |
| 1. Thánh Bernard Clairvaux |
97 |
| 2. Thánh Anselmô Canterbury |
104 |
| 3. Thánh Tôma Aquinô |
110 |
| Chương IV: Kitô học Thời Cải Cách |
119 |
| 1. Luther |
119 |
| 2. John Calvin |
134 |
| 3. Kitô học theo Tin Lành tự do |
143 |
| a. Kant |
144 |
| b. Hegel |
149 |
| c. Schleiermacher |
158 |
| Chương V: Các Khoa Kitô Học Tin Lành Thế Kỷ XX |
162 |
| 1. Nền Thần học khủng hoảng |
162 |
| 2. Rudolf Bultmann |
164 |
| 3. Karl Barth |
171 |
| 4. Dietrich Bonhoeffer |
185 |
| PHẦN BA: KITÔ HỌC HỆ THỐNG |
197 |
| Lời giới thiệu |
199 |
| Sự hợp nhất của mầu nhiệm Đức Kitô |
199 |
| Chương I: Tội Lỗi Như Một Sự Ba Lần Xa Cách |
204 |
| 1. Tội Lỗi |
204 |
| 2. Hình phạt tội lỗi |
210 |
| 3. Sự cần đến ơn cứu chuộc |
215 |
| 4. Vì sao ơn cứu chuộc lại phải qua cái chết của Chúa Con Nhập Thể? |
216 |
| Chương II: Mầu Nhiệm Nhập Thể |
220 |
| 1. Cựu Ước: Thiên Chúa đi vào trong mối liên đới với nhân loại nhờ Israel |
220 |
| 2. Một giai đoạn mới trong tình liên đới với nhân loại: Thiên Chúa trở thành con người |
222 |
| 3. Chúa Ba Ngôi nội tại như điều kiện siêu hình cho sự tự do của Thiên Chúa trong việc nhập thể |
225 |
| 4. Bài phê bình của những người theo nữ quyền về các mầu nhiệm Kitô giáo |
228 |
| a. Việc xem xét có tính lịch sử |
229 |
| b. Những việc xem xét có tính hệ thống |
234 |
| 5. Khía cạnh hữu thể học của ngôi hiệp |
241 |
| 6. Khía cạnh tâm lý của ngôi hiệp |
245 |
| 7. Tính dễ hiểu của việc nhập thể với tư cách là một mầu nhiệm của tình yêu Ba Ngôi |
254 |
| 8. Việc nhập thể như một tiến trình sự sống |
259 |
| a. Ngôi Lời thành người |
261 |
| b. Con người Giêsu “thành Thiên Chúa” |
263 |
| Chương III: Bản Tính Nhân Loại Của Chúa Con |
267 |
| 1. Đối với tất cả chúng ta việc Con Thiên Chúa mặc lấy bản tính con người làm của mình nghĩa là gì? |
267 |
| 2. Vì sao lại là bản tính nhân loại? |
269 |
| 3. Vì sao lại chỉ có một cuộc nhập thể? |
272 |
| 4. Vì sao Chúa Con lại mặc lấy bản tính sa ngã của ta? |
277 |
| 5. Tri thức nhân loại của Chúa Giêsu |
281 |
| a. Tri thức nhân loại thông thường của Chúa Giêsu |
282 |
| b. Tri thức của Chúa Giêsu về Thiên Chúa |
283 |
| 6. Ý chí nhân loại của Chúa Con |
288 |
| Chương IV: Ơn Cứu Chuộc Với Tư Cách Là Việc Đưa Nhân Loại Vào Trong Sự Hiệp Thông Ba Ngôi |
293 |
| 1. Vai trò của Chúa Cha |
294 |
| 2. Vai trò của Chúa Con nhập thể |
298 |
| a. Đặc tính độc nhất vô nhị của sự đau khổ của Chúa Giêsu |
298 |
| b. Trong Chúa Giêsu, chính Thiên Chúa đã chết cho ta |
301 |
| c. Việc hiến mình của Chúa Giêsu cho Thiên Chúa trên thập giá như việc đảo lộn lại sự xa cách của ta |
303 |
| d. Hy tế của Chúa Giêsu |
305 |
| e. Hy tế của Đức Kitô là một hy tế đền tội |
309 |
| 3. Vai trò của Chúa Thánh Thần trong việc cứu chuộc |
319 |
| 4. Cùng đích của việc cứu chuộc ta |
325 |
| 5. “Ơn cứu chuộc” của thế giới vật chất |
332 |
| Chương V: Ý Nghĩa Phổ Quát Của Đức Kitô Trong Bối Cảnh Các Tôn Giáo Khác |
338 |
| 1. Lịch sử của các tôn giáo khác nói cho ta biết gì về ý nghĩa của mặc khải Kitô giáo? |
340 |
| 2. Mặc khải Kitô giáo nói gì về chỗ đứng của mình nơi các tôn giáo khác? |
348 |
| 3. Ta có thể chấp nhận Đức Kitô như sự viên mãn của mặc khải của Thiên Chúa và đấng Cứu Độ phổ quát ra sao? |
351 |
| Chương VI: Đức Kitô Và Khả Năng Có Các Vũ Trụ Khác Và Những Con Người Thông Minh Bên Ngoài Trái Đất |
355 |
| 1. Những cân nhắc về mặt Kinh Thánh – lịch sử |
356 |
| a. Liên quan đến những vũ trụ khác |
356 |
| b. Liên quan đến những hữu thể thông minh ngoài trái đất |
357 |
| 2. Những cân nhắc có hệ thống |
360 |
| Kết Luận |
365 |
| PHẦN PHỤ LỤC: Mối Tương Quan Giữa Nhân Chủng Học Và Kitô Học |
370 |
| I. Tính phổ quát của ơn cứu độ và cấu trúc của lịch sử cứu độ |
372 |
| II. Sự Khốn Cùng của con người sa ngã: ba lần xa cách |
375 |
| III. Việc Thiên Chúa xuống trần gian và giai đoạn đầu tiên của việc cứu chuộc con người |
378 |
| IV. Mầu nhiệm cứu chuộc: sự giải thoát, đền tội, hy sinh chuộc lại con người bằng giá đắt |
387 |
| V. Việc thăng thiên của Đức Kitô và việc lên trời của con người |
394 |
| Kết luận: Tầm quan trọng của Kitô học của thánh Bernard đối với thời đại ta |
405 |
| Hướng dẫn độc giả cách dùng sách này cho những mục đích khác nhau |
412 |