| Lời giới thiệu |
5 |
| Lời giới thiệu |
9 |
| NHẬP KINH THÁNH |
11 |
| 1. Kinh Thánh cuốn sách từ nghìn thu vẫn cCòn sống |
12 |
| 2. Kinh Thánh là gì? |
13 |
| 3. “Bụi phóng xạ” của một vụ nổ thần linh đã cứu vãn 15 thế kỷ .....' |
16 |
| 4. Byblos thành của sách |
19 |
| 5. Tân ước được tiềm ẩn trong Cựu ước |
23 |
| 6. Cũng như chính Thiên Chúa Kinh Thánh không thể tự lừa dối mình tự lừa dối mình |
25 |
| 7. Sách Kinh Thánh đã lên cung trăng |
28 |
| 8. Hoàng đạo (Le Zodjaque) trong Kinh Thánh |
30 |
| 9. Bản dịch phổ thông (Vulgate) một kiệt tác |
33 |
| 10. Hai nguồn |
37 |
| 11. Chúa Giêsu có đọc Kinh Thánh không? |
38 |
| 12. Từng chương và câu? và làm khi nào? |
40 |
| 13. Quy điển của truyền thông Do Thái |
41 |
| 14. Tên dùng để gọi Thiên Chúa trong Cựu ước |
43 |
| 15. Lửa trên mặt đất |
45 |
| 16. Talmud |
49 |
| 17. Trướccông nguyên đến kỷ nguyên chúng ta |
49 |
| 18. Trung tâm thế giới Kinh Thánh vùng lưỡi liềm phì nhiêu |
50 |
| 19. Ngôn ngữ của các dân tộc trong Kinh Thánh |
53 |
| 20. Bản văn Hébreu qua thánh Jerome |
57 |
| 21. Khám phá quan trọng nhất của khoa khảo cổ ngày nay thủ bản tại Qumran |
61 |
| 22. Cuốn sách (Kinh Thánh) gạch nốì loài người tự do với Thiên Chúa tự do |
64 |
| 23. Đối với các nhà bác học ngày nay (1969) vũ trụ đã được sáng tạo từ 6 tỉ năm |
66 |
| SÁCH KHỞI NGUYÊN (SÁNG THẾ) |
69 |
| 24. Hai bài tường thuật về sáng tạo |
70 |
| 25. Sách khởi nguyên phấn thứ nhất của Bộ ngũ thư |
72 |
| 26. Đi tìm Adam |
72 |
| 27. Tội nguyên tổ tội thờ ngẫu tượng |
75 |
| 28. Tội thờ ngẫu tượng của Adam và Evà |
77 |
| 29. Thờ ngẫu tượng là tội chống đối tình yêu |
78 |
| 30. Từ tội nguyên tổ cho đến mầu nhiệm cứu chuộc |
80 |
| 31. Tại sao lại “Trái táo” |
82 |
| 32. Thiên Chúa không phải là tác giả của sự dữ |
83 |
| 33. Cựu ước trong tác phẩm của các giáo phụ |
85 |
| 34. Dù xuất phát bởi một hay nhiều đôi nguyên tổ: |
87 |
| 35. Vợ của Cain |
89 |
| 36. Abel và Cain của mọi người |
90 |
| 37. "Những lâu đài thách đô" Thiên Chúa.. |
94 |
| 38. “Mâu” của tháp Babel |
96 |
| 39. Chúng tôi đã tìm thấy vết tích tại hồng thủy |
101 |
| 40. Hết mọi dân tộc nhớ đến đại Hồng Thủy |
103 |
| 41. Cầu vồng chiếu cho mọi người |
103 |
| 42. Mảnh vỡ của tàu Noe tìm thấy tại núi Ararat chỉ cũ có 13 thế kỷ |
105 |
| 43. Abraham trong lịch sử |
106 |
| 44. Abraham “Người Chaldée” và sumer |
109 |
| 45. Đoàn lạc đà của Abraham |
109 |
| 46. 450 triệu người Hồi giáo cũng đòi dành cho được Abraham |
110 |
| 47. Cựu ước trong tác phẩm của các giáo phụ (Thánh Ambroise - Thế kỷ IV) |
115 |
| 48. Vũ trụ và người thời Kinh Thánh |
117 |
| 49. Tuổi thần thoại của các tổ phụ |
119 |
| 50. Bí mật về ngôi mộ của các tổ phụ |
123 |
| 51. Tổ phụ đa thê hãy sinh sản đầy mặt đất |
126 |
| 52. Sự chết đối với các tổ phụ |
127 |
| 53. Luật cắt bì |
128 |
| 54. Thiên Chúa giao tiếp với loài người bằng cách nào |
129 |
| 55. Hittites rất hùng cường vào thời Abraham sụp đổ vào thời Môisen. |
133 |
| 56. Melkisédek vua của Salem |
137 |
| 57. Khi Giuse cai trị tại xứ sở của Pharaon người Do Thái định cư trên bờ sông Nil đã hơn 3.300 năm nay |
139 |
| 58. Chúc lành (Chúc tụng) một trong những thực tại |
143 |
| 59. “Nhìn thấy Thiên Chúa” |
145 |
| 60. Hôn nhân trong Kinh Thánh |
145 |
| 61. Khoa học tiến triển chú giải cũng vậy |
147 |
| 62. Tiền Tin mừng |
150 |
| 63. Tác giả bộ Ngũ thư |
152 |
| 64. Bộ sách Luật (Ngũ thư) được soạn thế nào? |
153 |
| 65. Trong nếp sống hiện tại |
154 |
| 66. Luân lý tính dục trong luật |
155 |
| 67. Những hình ảnh |
157 |
| 68.Con người của Kinh Thánh một khối chết cũng không phân chia đợc |
160 |
| 69. Người đàn bà trong Kinh Thánh |
163 |
| 70. Cựu ước không bài phụ nữ |
166 |
| 71. Số phận người đàn bà vào thời Kinh Thánh |
169 |
| 72. Cây trong Kinh Thánh |
171 |
| SÁCH XUẤT HÀNH |
176 |
| 73. Cựu ước trong tác phẩm của các giáo phụ (Clement d’Alexandrie, thế kỷ II - III) |
179 |
| 74. Luật nhân đạo |
180 |
| 75. Cựu ước trong tác phẩm các giáo phụ (Origène, thế kỷ III) |
182 |
| 76. Thiên Chúa là tác giả ... Môisen cũng vậy |
183 |
| 77. Phản kháng và ân huệ rải rác khắp lộ trình trong sa mạc từ Ai Cập đến Canaan |
186 |
| 78. Người ngoại bang và nô lệ trong luật Môisen |
187 |
| 79. Luật tình yêu và luật báo oán |
190 |
| 80. Máu giao ước |
192 |
| 81. Lộ trình dân Israel băng qua sa mạc lộ trình theo |
194 |
| 82. Bụi gai cháy |
195 |
| 83. Ngày Sabat |
198 |
| 84. Từ Sabat (Thứ bảy) đến Chúa nhật |
199 |
| 85. Lều trong sa mạc |
200 |
| 86. Manna: Mọi ơn lộc của thiên nhiên là ơn lộc của trời.. |
201 |
| 87. Khác với người ngoại |
202 |
| 88. Sừng và khăn che của Môisen |
203 |
| 89. 600.000 người đàn ông, không kể đàn bà con trẻ ra khỏi Ai Cập (Xh 12,37) |
204 |
| 90. Ân huệ của lề luật |
206 |
| 91. Luật Môisen trong tư tưởng Do Thái |
209 |
| 92. Luật được khắc trên đá bộ luật của Hammourabi. |
211 |
| 93. Tất cả chúng ta đều có mặt tại Sinai |
214 |
| 94. Lối văn lịch sử chiếm ưu thế trong sách Khởi nguyên và Xuất hành |
216 |
| 95. Mười hai tri tộc Israel ra khỏi Ai Cập dưới quyền điều khiển của Môisen |
218 |
| 96. Thiên Chúa có thể làm mọi sự - cả phép lạ |
221 |
| 97. Bàn tay và ý nghĩa tượng trưng của nó |
224 |
| SÁCH LÊVI |
225 |
| 98. Thiên Chúa (Thánh) dân tộc (Thánh) sự thánh thiện là gì? |
227 |
| 99. Những lễ của người Do Thái vả của người Kitô giáo |
228 |
| 100. Từ lễ tế Thượng hiến đến lễ tế kỳ an những lễ tế theo luật Môisen |
230 |
| 101. Tiến sĩ Do Thái không dành chức tư tế của Aararon, và giáo đường không phải là đền thờ Giêrusalem |
233 |
| 102. Thiên Chúa của Israel không cần bữa ân cũng không cần đồ trang trí |
236 |
| 103. Người, Nhà cửa, quần áo bị bệnh phong cùi người ta có thể tin rằng đấy cùng một loại bệnh không? |
238 |
| 104. Phụng vụ với bản tính con người |
239 |
| 105. Tinh thần quan trọng hơn hay là lễ vật hay nghi tiết lễ tế trước tiên là người dâng lễ tự hiến |
242 |
| 106. Thức ăn trong nghi thức theo truyền thống Do Thái |
244 |
| 107. Năm Hưu lễ và năm Toàn xá |
246 |
| 108. "Mắt đền mắt và răng đền răng" |
249 |
| 109. "Vật sạch" và "Vật dơ" |
252 |
| SÁCH DÂN SỐ |
253 |
| 110. Các thầy tư tế |
255 |
| 111. Sách Dân số - Quyển thứ tư trong bộ Ngũ thư |
256 |
| 112. Tu sĩ trong Cựu ước |
258 |
| 113. Arad thành trì của vua phía Nam noi sẽ xây thành trì trong sa mạc |
260 |
| 114. Án thần tru Đệ Nhị Luật kỳ thị |
261 |
| 115. Thiên Chúa hòa bình |
264 |
| 116. Thảm kịch Môisen qua các sách Luật |
266 |
| 117. Con rắn đồng |
269 |
| 118. Sau 32 thế kỷ bia đá của vua Ménephtah cho ta biết tại sao Israel không tấn công Canaan từ phía Nam |
272 |
| 119. Những thành phố trú ẩn |
272 |
| 120. Chim cút trong sa mac và "cơn giận của Chúa" |
275 |
| 121. Giạc giã trong kinh thánh và Thiên Chúa các đạo binh |
277 |
| SÁCH ĐỆ HỊ LUẬT(Đnl) |
279 |
| 122. Những bảo đảm về công lý trong luật Sinai |
283 |
| 123. DeutesronomE - Đệ Nhị Luật nhắc lại lề luật |
284 |
| 124. Kinh thánh và phù thủy |
286 |
| 125. Tình yêu thắng vượt sợ hãi |
288 |
| 126. Luật "Lévirat" không do Môisen đặt ra |
292 |
| 127. Lừa hòa bình - ngựa hiếu chiến |
294 |
| 128. Thăm thánh Urim và Tummim |
295 |
| 129. Luật Môisen trong truyền thống Kitô giáo |
297 |
| 130. Đệ Nhị Luật - Cuốn sách kỷ niệm sống |
298 |
| SÁCH JÔSUA |
301 |
| 131. Vào năm 1200 (Trước công nguyên) giờ của Israel đã đến để chiếm xứ Canaan |
305 |
| 132. Giêricô- Thành phố cổ nhất |
306 |
| 133. Sách Giôsuê biểu dương uy quyền Thiên Chúa |
308 |
| 134. Hai ngọn đồi huyền bí bị Jôsuê "Chiếm" những có vẻ đã bị bỏ hoang |
312 |
| 135. Bài học do cuộc chinh phục Canaan: Thiên Chúa ban... nhưng loài người phải chiếm được ơn Ngài |
314 |
| 136. Rahab - Một cô gái điếm nên gương mẫu |
318 |
| 137. Ai nắm được Hasor là nắm được Canaan - tại sao? |
321 |
| 138. Lần lượt dưới quyền Amorrhéens, Hysbos, Ai cập, Canaan thành Megiddo bị Giôsuê và Baraq đánh bại là một kho tàng đối với các nhà khảo cổ |
323 |
| 139. Vượt qua sông Jourdain nhắc lại một dấu hiệu cùng một lời giải thích |
325 |
| 140. Nơi thánh của các tổ phụ: Sichem thành giao ước thời Giôsuê thành ly khai thời Jéroboam |
328 |