| Lời nói đầu |
|
| Lý do sự hiện hữu của con người trên cõi đời này |
11 |
| Chương một |
|
| Những trải nghiệm có tính cách khoa học về sự chết |
25 |
| I. Những trải nghiệm về sự chết trong văn chương nhân loại |
25 |
| 1. Tác phẩm «Gilgamesch-Epos» |
26 |
| 2. Triết gia Platon |
27 |
| 3. Kinh Thánh Tân Ước |
28 |
| 4. Thời trung cổ |
29 |
| II. Những nghiên cứu tân tiến về sự chết |
30 |
| III. Những trải nghiệm của những người sau khi chết lại được hồi sinh |
40 |
| 1. Có cảm giác mình đã chết |
56 |
| 2. Được bình an và không còn phải đau đớn nữa |
62 |
| 3. Trải nghiệm tự thấy mình ở bên ngoài thân xác |
64 |
| 4. Trải nghiệm về đường hầm |
66 |
| 5. Trải nghiệm về Hỏa ngục |
69 |
| 6. Gặp những người quá cố hay những thực thể ánh sáng |
71 |
| 7. Cảm nghiệm nhìn lại toàn bộ cuộc sống của mình |
75 |
| IV. Sự chết và thần bí học |
78 |
| 1. Những cảm nghiệm thần bí học |
79 |
| 2. Cảm nghiệm về ánh sáng |
80 |
| 3. Sự chết và cảm nghiệm thần bí |
82 |
| 4. Cảm nghiệm về sự chết của thánh nữ Têrêxa Avila |
84 |
| 5. Cảm nghiệm về sự chết của Gs. Carl Gustav Jung |
87 |
| 6. Cảm nghiệm về Thiên Chúa |
90 |
| V. Quan điểm các tôn giáo độc thần về sự chết |
93 |
| 1. Do-thái giáo |
96 |
| 2. Kitô giáo nói chung |
101 |
| 3. Hồi giáo |
106 |
| 4. Cái chết của những tên khủng bố ở New York |
111 |
| 5. Kết luận |
115 |
| Chương hai |
|
| Sự chết và sự sống lại dưới ánh sáng mặc khải |
116 |
| I. Kinh Thánh chứng minh có sự sống lại |
116 |
| 1. Sự sống lại của Chúa Giê-su |
117 |
| 2. Vương quyền của Đấng Phục Sinh |
118 |
| 3. Cùng thống trị với Chúa Giê-su |
120 |
| 4. Mầu nhiệm Các Thánh thông công |
122 |
| 5. Vai trò trung gian của Đức Maria |
124 |
| II. Giáo huấn của Chúa Giê-su về cuộc sống mai hậu |
129 |
| 1. Sự sống lại là một chân lý |
129 |
| 1.1. Phẩm chất cuộc sống mới trên Nước Trời |
131 |
| 2. Xác loài người ngày sau sống lại |
138 |
| 2.1. Niềm xác tín vào sự sống lại bị phản bác |
138 |
| 2.2. Nền tảng đức tin Kitô giáo vào sự sống lại |
140 |
| 2.3. Niềm tin vào sự sống lại trong Do-thái giáo |
141 |
| 2.4. Thân xác con người sau khi sống lại |
144 |
| 3. Thời kỳ sau hết |
146 |
| 4. Thái độ cần phải có trong khi chờ đợi thời sau hết |
154 |
| 4.1. Sống khôn ngoan và tỉnh thức |
160 |
| 4.2. Sống tỉnh thức và sẵn sàng |
168 |
| 5. Tình thương cứu độ của Thiên Chúa và sự liên đới trong Kinh Nguyện của người sống đối với kẻ đã qua đời |
171 |
| 5.1. Thánh Lễ Misa và lời cầu nguyện cho các linh hồn |
173 |
| 5.2. Hiệu quả thực tiễn của một câu chuyện giả tưởng |
181 |
| 5.3. Đức Giê-su Kitô là Đấng Cứu Độ duy nhất |
184 |
| 5.4. Nguyên tắc cơ bản của tình liên đới Kitô giáo: «Cùng nhau và cho nhau» |
186 |
| 5.5. Dâng Thánh Lễ và cầu nguyện cho kẻ khác |
187 |
| 5.6. Sự liên đới thực tiễn với các linh hồn |
188 |
| 5.7. Một điều cần phải lưu ý |
194 |
| III. Chân dung trung thực của các Thánh |
201 |
| 1. Trở nên một vị Thánh |
209 |
| 2. Cách thức nên Thánh |
217 |
| 3. Gương anh hùng của các Thánh Tử Đạo Việt Nam |
228 |
| Chương ba |
|
| Hỏa ngục |
239 |
| I. Quan niệm con người về Hỏa ngục |
239 |
| 1. Cái hố sâu trong Hỏa ngục |
241 |
| 2. Án phạt đời đời |
246 |
| 3. Muôn kiếp phải xa lìa Thiên Chúa |
247 |
| II. Thị kiến của thánh nữ Têrêxa Avila về Hỏa ngục |
249 |
| Chương bốn |
|
| Ngày phán xét chung |
255 |
| I. Nguồn gốc |
255 |
| 1. Dấu vết trong lịch sử các tôn giáo ngoài Kitô giáo |
255 |
| 2. Qua giáo huấn của Chúa Giê-su |
258 |
| 2.1. Thiếu quan tâm tới các đồng loại bất hạnh là trọng tội |
261 |
| 2.2. Tiêu chuẩn để đánh giá phúc/tội trước tòa Thiên Chúa |
269 |
| II. Sự phán xét riêng và sự phán xét chung |
273 |
| 1. Sự phán xét riêng hay sự phán xét cá nhân |
276 |
| 2. Sự phán xét chung hay sự phán xét toàn diện |
278 |
| Chương năm |
|
| Bí tích Hòa Giải, máng thông ơn cứu rỗi |
284 |
| 1. Một phương tiện cứu rỗi hữu hiệu nhất |
284 |
| 2. Vai trò tâm lý học trong việc xưng tội |
289 |
| 2.1. Tình trạng tâm lý bị dồn ép trước sự bất toàn của mình là một thái độ cầu toàn bệnh hoạn |
295 |
| 2.2. Diễn tiến của sự ăn năn sám hối thăng tiến sự tự do cá nhân của con người |
296 |
| Chương sáu |
|
| Luyện ngục |
304 |
| I. Luyện ngục, nơi thanh luyện các linh hồn |
304 |
| 1. Suy luận của trí năng chứng minh có Luyện ngục |
304 |
| 2. Kinh Thánh chứng minh có Luyện ngục |
306 |
| 3. Lý do khiến các linh hồn phải vào Luyện ngục |
309 |
| II. Nỗi khốn khổ của các linh hồn trong Luyện ngục |
311 |
| 1. Giọt mồ hôi của một Tu Sĩ chết nhỏ xuống tay Tu sĩ bạn |
312 |
| 2. Những cực hình các linh hồn phải chịu trong Luyện ngục |
313 |
| 3. Những lỗi lầm các linh hồn phải đền trả trong Luyện ngục |
316 |
| III. Cần phải cứu giúp các linh hồn trong Luyện ngục |
328 |
| 1. Cách thức cứu giúp các linh hồn trong Luyện ngục |
329 |
| 1.1. Dâng lễ và xin lễ chỉ cho các linh hồn |
329 |
| 1.2. Cầu nguyện và dâng các hy sinh chỉ cho các linh hồn |
329 |
| 1.3. Lãnh ơn toàn xá chỉ cho các linh hồn |
330 |
| 2. Các Kinh Nguyện cầu cho các linh hồn |
331 |
| 2.1. Kinh Cầu Xin |
331 |
| 2.2. Kinh cầu cho các linh hồn |
331 |
| 2.3. Tràng hạt Mân Côi |
332 |
| Chương bảy |
|
| Từ quy: Chết là đoàn tụ, là trở về Nhà Cha trên trời |
334 |