| Phá bỏ luật ngày Sa-bát: Mátthêu 12,1-8 |
5 |
| Nhu cầu của con người: Mátthêu 12,1-8 |
7 |
| Chủ của ngày Sabát: Mátthêu 12,1-8 |
9 |
| Lề luật và yêu thương: Mátthêu 12,9-14 |
10 |
| Chấp nhận thách thức: Mátthêu 12,9-14 |
13 |
| Những đặc tính của một tôi tớ Chúa: Mátthêu 12,15-21 |
15 |
| Hệ thống phòng ngự của Satan bị phá vỡ: Matthêu 12,22-29 |
17 |
| Những thầy pháp Do Thái: Mátthêu 12,22-29 |
19 |
| Không thể trung lập: Mátthêu 12,30 |
21 |
| Tội không thể tha thứ được: Mátthêu 12,31-33 |
23 |
| Mất khả năng nhận thức: Mátthêu 12,31-33 |
24 |
| Lời nói và tấm lòng: Mátthêu 12,34-37 |
27 |
| Dấu lạ duy nhất: Mátthêu 12,38-42 |
29 |
| Nguy cơ của tấm lòng trống rỗng: Mátthêu 12,43-45 |
32 |
| Mối liên hệ bà con thật: Mátthêu 12,46-50 |
33 |
| Các dụ ngôn: người gieo giống: Mátthêu 13,1-9.18-23 |
38 |
| Lời nói và người nghe: Mátthêu 13,1-9.18-23 |
40 |
| Không thất vọng: Mátthêu 13,1-9.18-23 |
42 |
| Chân lý và người nghe: Mátthêu 13,10-17.34-35 |
44 |
| Qui luật nghiêm nhặt của đời sống: Mátthêu 13,10-17.34-35 |
47 |
| Sự đui mù của con người và mục đích của Thiên Chúa : Mátthêu 13,10-17.34-35 |
48 |
| Hành động của một kẻ thù: Mátthêu 13,24-30.36-43 |
52 |
| Giờ Phán xét: Mátthêu 13,24-30.36-43 |
54 |
| Bước đầu nhỏ nhoi.Mátthêu 13,31-32 |
55 |
| Quyền năng biến đổi của Chúa: Mátthêu 13,33 |
58 |
| Tác dụng của men: Mátthêu 13,33 |
61 |
| Công việc hàng ngày: Mátthêu 13,44 |
63 |
| Viên ngọc quí: Mátthêu 13,45-46 |
66 |
| Đánh bắt và chọn lựa: Mátthêu 13,47-50 |
67 |
| Ân huệ cũ, cách dùng mới: Mátthêu 13,51-52 |
69 |
| Hàng rào vô tín : Mátthêu 13,53-58 |
70 |
| Tấn bi kịch Gioan Tẩy Giả: Mátthêu 14, 1-12 |
71 |
| Ngày tàn của Hêrôđê : Mátthêu 14,1-12 |
74 |
| Lòng trắc ẩn và quyền năng: Mátthêu 14,13-21 |
76 |
| Chỗ đứng của môn đệ trong công việc Chúa: Mátthêu 14,13-21 |
79 |
| Tác dụng của một Phép La: Mátthêu 14,13-21 |
81 |
| Trong giờ phút bối rối: Mátthêu 14,22-27 |
82 |
| Sụp ngã và hồi phục: Mátthêu 14,28-33 |
84 |
| Chức vụ của Chúa Giêsu Kitô: Mátthêu 14,34-36 |
86 |
| Tinh sạch và ô uế: Mátthêu 15,1-9 |
87 |
| Đồ ăn vào trong người: Mátthêu 15,1-9 |
89 |
| Những biện pháp tẩy uế: Mátthêu 15,1-9 |
91 |
| Bỏ Luật Thiên Chúa để giữ luật loài người: Mátthêu 15,1-9 |
92 |
| Điều tốt thật và điều xấu thật: Mátthêu 15,10-20 |
95 |
| Đức tin được thử nghiệm và đức tin được đáp ứng: Mátthêu 15,21-28 ’ |
97 |
| Đức tin được phước: Mátthêu 15,21-28 |
100 |
| Dân ngoại ăn bánh của Chúa: Mátthêu 15,29-39 |
101 |
| Từ tâm của Chúa Giêsu : Mátthêu 15,29-39 |
104 |
| Đui mù trước những dấu chỉ: Mátthêu 16,1-4 |
105 |
| Thứ men nguy hiểm: Mátthêu 16,5-12 |
107 |
| Bối cảnh của một khám phá quan trọng: Mátthêu 16,13-16 |
190 |
| Không có hạng hgười hào sánh kịp: Mátthêu 16,13-16 |
112 |
| Lời hứa trọng đại: Mátthêu 16,17-19 |
115 |
| Các cửa địa ngục: Mátthêu 16,17-19 |
118 |
| Địa vị của Phêrô: Mátthêu 16,17-19 |
120 |
| Lời quở trách nặng nề: Mátthêu 16,20-23 |
122 |
| Tiếng gọi bên trong lời quở trách: Mátthêu 16,20-23 |
125 |
| Thách thức quan trọng: Mátthêu 16,24-26 |
126 |
| Đánh mất và tìm được sự sống: Mátthêu 16,24-26 |
127 |
| Cảnh cáo và lời hứa: Mátthêu 16,27-28 |
130 |
| Biến đổi hình dạng: Mátthêu 17,1-8 |
131 |
| Phúc lành của quá khứ: Mátthêu 17,1-8 |
133 |
| Bài học cho Phêrô: Mátthêu 17,1-8 |
136 |
| Con đường Thập Giá: Mátthêu 17,9-13.22.23 |
138 |
| Đức Tin thiết yếu: Mátthêu 17,14-20 |
139 |
| Thuế đền thờ: Mátthêu 17,24-27 |
142 |
| Trả nợ như thế nào?: Mátthêu 17,24-27 |
145 |
| Những tương quan cá nhân: Mátthêu 18 |
146 |
| Tâm hồn trẻ thơ: Mátthêu 18,1-4 |
148 |
| Đấng Cứu Thế và trẻ nhỏ: Mátthêu 18,5-7.10 |
150 |
| Trách nhiệm nặng nề: Mátthêu 18,5-7.10 |
152 |
| Cắt bỏ một phần thân thể: Mátthêu 18,8-9 |
155 |
| Người chăn chiên và chiên lạc mất: Mátthêu 18,12-14 |
157 |
| Tìm kiếm người bướng bỉnh: Mátthêu 18,15-18 |
159 |
| Sức mạnh của sự hiện diện: Mátthêu 18,19-20 |
162 |
| Phải tha thứ thế nào: Mátthêu 18,21-35 |
164 |
| Việc cưới hỏi và ly dị: Mátthêu 19,1-9 |
167 |
| Những lý do ly dị của người Do Thái: Mátthêu 19,1-9 |
169 |
| Câu trả lời của Chúa Giêsu: Mátthêu 19,1-9 |
171 |
| Lý tưởng cao cả: Mátthêu 19,1-9 |
173 |
| Nhận thức về lý tưởng: Mátthêu 19,10-12 |
176 |
| Chúa Giêsu tiếp đón trẻ nhỏ: Mátthêu 19,13-15 |
178 |
| Một khước từ quan trọng: Mátthêu 19,16-22 |
180 |
| Nguy cơ của sự giàu có: Mátthêu 19,23-26 |
184 |
| Câu trả lời khôn ngoan cho một câu hỏi sai: Mátthêu 19,27-30 |
186 |
| Ông chủ tìm người làm: Mátthêu 20,1-16 |
188 |
| Việc làm và tiền công ở nước Thiên Đàng: Mátthêu 20,1-16 |
190 |
| Hướng về Thập Giá: Mátthêu 20,17-19 |
193 |
| Tham vọng đúng và sai: Mátthêu 20,20-28 |
194 |
| Tâm tình của Chúa Giêsu: Mátthêu 20,20-28 |
196 |
| Cuộc cách mạng: Mátthêu 20,20-28 |
197 |
| Vương quyền của thập giá: Mátthêu 20,20-28 |
199 |
| Tinh thương thỏa đáp nhu cầu: Mátthêu 20,29-34 |
201 |
| Mở đầu màn cuối cùng của thảm kịch: Mátthêu 21,1-117. |
203 |
| Ý định của Chúa Giêsu: Mátthêu 21,1-11 |
205 |
| Xương vương: Mátthêu 21,1-11 |
207 |
| Quang cảnh trong đền thờ: Mátthêu 21,12-14 |
208 |
| Cơn giận và tình thương: Mátthêu 21,12-14 |
210 |
| Sự hiểu biết của tấm lòng đơn sơ: Mátthêu 21,15-17 |
213 |
| Con đường của cây vả: Mátthêu 21,18-22 |
214 |
| Lời hứa không thực hiện: Mátthêu 21,18-22 |
217 |
| Năng lực của cầu nguyện: Mátthêu 21,18-22 |
219 |
| Thoái thác khôn khéo: Mátthêu 21,23-27 |
221 |
| Người con vâng lời: Mátthêu 21,28-32 |
222 |
| Vườn nho của Chúa: Mátthêu 21,33-46 |
224 |
| Quyền lợi và trách nhiệm: Mátthêu 21,33-46 |
226 |
| Biểu hiện của đá: Mátthêu 21,33-46 |
227 |
| Niềm vui và phán xét: Mátthêu 22,1-10 |
228 |
| Sự kiểm soát kỹ lưỡng của nhà vua: Mátthêu 22,11-14 |
231 |
| Quyền của con người và quyền của Thiên Chúa: Mátthêu 22,15-22 |
233 |
| Chúa Hằng Sống của người sống: Mátthêu 22,23-33 |
237 |
| Bổn phận đối với Thiên Chúa và bổn phận đối với con người: Mátthêu 22,34-40 |
239 |
| Những chân trời mới: Mátthêu 22,41-46 |
241 |
| Những kinh sư và Pharisêu |
243 |
| Biến tôn giáo thành một gánh nặng: Mátthêu 23,1-4 |
246 |
| Tôn giáo của phô trương: Mátthêu 23,5-12 |
247 |
| Đóng cửa: Mátthêu 23,13 |
249 |
| Những người truyền đạo gian ác: Mátthêu 23,15 |
251 |
| Nghệ thuật né tránh: Mátthêu 23,16-22 |
252 |
| Đánh mất ý thức quân bình: Mátthêu 23,23.24 |
253 |
| Tinh sạch thật: Mátthêu 23,25.26.. |
255 |
| Mồ mả tô trắng: Mátthêu 23,27.28 |
256 |
| vết nhơ của tội sát nhân: Mátthêu 23,29-36 |
257 |
| Từ khước tiếng gọi của tình yêu: Mátthêu 23,37-39 |
259 |
| Thành thánh điêu tàn: Mátthêu 24,1-2 |
260 |
| Cuộc bao vây kinh khiếp: Mátthêu 24,15-22 |
261 |
| Ngày của Chúa: Mátthêu 24,6-8.29-31 |
263 |
| Bắt bớ sẽ đến: Mátthêu 24,9-10 |
265 |
| Những đe dọa đức tin: Mátthêu 24,4-5.11-13.23-26 |
266 |
| Vua đến: Mátthêu 24,3.14.27-28 |
267 |
| Vua đến: Mátthêu 24,32-41 |
269 |
| Sẵn sàng chờ Chúa đến: Mátthêu 24,42-51 |
271 |
| Số phận của kẻ không sửa soạn: Mátthêu 25,1-13 |
273 |
| Lên án việc giấu yến bạc: Mátthêu 25,14-30 |
275 |
| Tiêu chuẩn phán xét của Thiên Chúa: Mátthêu 25,31-46 |
278 |
| Mở đầu màn cuối của thảm kịch: Mátthêu 26,1-5 |
280 |
| Hoang phí vì tình yêu: Mátthêu 26,6-13 |
282 |
| Kẻ phản bội: Mátthêu 26,14-16 |
284 |
| Tiếng gọi cuối cùng của tình yêu: Mátthêu 26,20-25 |
286 |
| Cái hôn của kẻ phản bội: Mátthêu 26,47-50 |
288 |
| Kết cục của kẻ phản bội: Mátthêu 27,3-10 |
289 |
| Bữa Tiệc Ly: Mátthêu 26,17-19 |
291 |
| Mình và Máu của Ngài: Mátthêu 26,26-30 |
293 |
| Lời cảnh cáo của Thầy: Mátthêu 26,31-35 |
295 |
| Tiêu tan nhuệ khí: Mátthêu 26,57.58.69-75 |
297 |
| Cuộc chiến của tâm hồn trong vườn Ghếtsêmani: Mátthêu 26,36-46 |
299 |
| Chúa bị bắt trong vườn Ghếtsêmani: Mátthêu 26,50-56 |
302 |
| Trước tòa án Do Thái: Mátthêu 26,57.59-68 |
304 |
| Tội của chúa Giêsu: Mátthêu 26,57.59-68 |
306 |
| Người kết án tử hình Chúa Giêsu: Mátthêu 27,1-2.11-26 |
308 |
| Philatô thua cuộc: Mátthêu 27,1-2.11-26 |
312 |
| Quân lính chế nhạo Chúa: Mátthêu 27,27-31 |
314 |
| Thập Giá và xỉ nhục: Mátthêu 27,32-44 |
316 |
| Tiếng kêu chiến thắng: Mátthêu 27,45-50 |
318 |
| Mặc khải chói sáng: Mátthêu 27,51-56 |
321 |
| Ngôi mộ làm quà Cho Chúa: Mátthêu 27,57-61 |
323 |
| Công tác bất khả thi: Mátthêu 27,62-66 |
324 |
| Khám phá lớn lao: Mátthêu 28,1-10 |
325 |
| Cố gắng cuối cùng: Mátthêu 28,11-15 |
326 |
| Vinh quang của lời hứa cuối cùng :Mátthêu 28,16-20 |
327 |