| Thư của Thánh Giacôbê |
5 |
| Lời Chào: Giacôbê 1,1 |
7 |
| Người Do Thái Khắp Nơi: Gc 1,1 |
8 |
| Những Người Nhận Thư: Gc 1,1 |
12 |
| Chịu Thử Thách Và Chiến Thắng: Gc 1,2-4 |
13 |
| Kết Quả của Thử Thách: Gc 1, 2-4 |
15 |
| Ơn Ban Của Thiên Chúa Và Lời Cầu Xin Của Con Người: Gc 1,5-8 |
16 |
| Theo Nhu Cầu Của Mỗi Người: Gc 1,9-11 |
18 |
| Phần Thưởng Của Đời Sống: Gc 1,12 |
20 |
| Trách Chúa: Gc 1, 13-15 |
21 |
| Thái Độ Trốn Tránh Trách Nhiệm: Gc 1,13-15 |
24 |
| Thiên Chúa Là Đấng Thiện Hảo: Gc l,16-18 |
25 |
| Chậm Và Nhanh: Gc 1,19-20 |
26 |
| Tính Dễ Dạy: Gc 1,21 |
28 |
| Nghe Và Làm: Gc 1,22-24 |
30 |
| Luật Chân Chính: Gc 1,25 |
31 |
| Thờ Phượng Chân Thật: Gc 1,26-27 |
33 |
| Đừng Đối Xử Thiên Vị: Gc 2,1 |
34 |
| Nguy Cơ Khi Chú Ý Đến Địa Vị, Giai cấp Trong Hội Thánh: Gc 2,2-4 |
35 |
| Giàu Mà Nghèo, Nghèo Mà Giàu: Gc 2, 5-7 |
37 |
| Làm Theo Ý Chúa: Gc 2,8-11 |
40 |
| Luật Tự Do và Sống Thương Xót: Gc 2,12-13 |
41 |
| Đức Tin Và Việc Làm: Gc 2, 14-16 |
43 |
| Nói Và Làm: Gc 2,14-17 |
46 |
| Không Phải Chỉ cần Hoặc Đức Tin, Hoặc Việc Làm, Nhưng Phải Cả Hai: Gc 2,18-19 |
48 |
| Bằng Chứng của Đức Tin: Gc 2,20-26 |
49 |
| Cơ Nguy Của Thầy Dạy: Gc 3,1 |
51 |
| Vấp Ngã Về Lời Nói: Gc 3,2 |
53 |
| Nhỏ Bé Nhưng Đầy Năng Lực: Gc 3,3-5 |
55 |
| Ngọn Lửa Hủy Diệt: Gc 3,6 |
56 |
| Hư Hại Từ Bên Trong: Gc 3,6 |
58 |
| Không Thể Chế Ngự: Gc 3,7-8 |
59 |
| Ca Tụng Và Nguyền Rủa: Gc 3,9-12 |
60 |
| Người Không Nên Làm Thầy Dạy: Gc 3,13-14 |
62 |
| Loại Khôn Ngoan Sai Lầm: Gc 3,15-16 |
64 |
| Khôn Ngoan Thật: Gc 3,17-18 |
66 |
| Sự Khôn Ngoan Thật: Gc 3,17-18 |
67 |
| Thú Vui Loài Người Hay Ý Chúa: Gc 4,1-3 |
69 |
| Hậu Quả Của Đời sống Để Thú Vui Làm Chủ: Gc 4,1-3 |
71 |
| Bất Trung Với Chúa: Gc 4,4-8 |
72 |
| Làm Bạn Với Thế Gian Là Thù Nghịch Với Thiên Chúa: Gc 4,4-8 |
74 |
| Thiên Chúa Là Đấng Ghen Tương: Gc 4,4-8 |
75 |
| Vinh Dự Của Khiêm Nhu Và Thảm Kịch Của Kiêu Ngạo: Gc 4,4-8 |
76 |
| Thanh Khiết Thánh Thiện: Gc 4,8-10 |
78 |
| Đau Buồn Do Thánh Thiện: Gc 4,8-10 |
79 |
| Khiêm Tốn Thánh Thiện: Gc 4,8-10 |
81 |
| Tội Xét Đoán Người Khác: Gc 4,11 -12 |
82 |
| Tin Tưởng Sai Lầm: Gc 4,13-17 |
84 |
| Vô Giá Trị Của Tài Sản: Gc 5,1-3 |
86 |
| Cảm Xúc Xã Hội Của Kinh Thánh: Gc 5,1-3 |
88 |
| Đường Lối Và Kết Thúc Của Ích Kỷ: Gc 5,4-6 |
89 |
| Chờ Đợi Chúa Quang Lâm: Gc 5,7-9 |
92 |
| Vua Ngự Đến: Gc 5,7-9 |
94 |
| Phúc Thay Những Ai Kiên Trì: Gc 5,10-11 |
96 |
| Thề Thốt Là Vô ích Và Điên Dại: Gc 5,12 |
97 |
| Một Hội Thánh Vang Lời Ca Tiếng Hát: Gc 5,13-15 |
99 |
| Một Hội Thánh Chữa Bệnh: Gc 5,13-15 |
100 |
| Một Hội Thánh cầu Nguyện: Gc 5,16-18 |
101 |
| Chân Lý Phải Thi Hành: Gc 5,19-20 |
103 |
| Thành Tựu Tối Cao Của Loài Người: Gc 5,19-20 |
104 |
| Thư Thứ Nhất Của Thánh Phêrô. |
107 |
| Cơ Nghiệp Lớn: lPr 1,1-2 |
109 |
| Tuyển Dân Của Thiên Chúa Và Những Khách Lữ Hành: 1 Pr 1,1-2 |
110 |
| Ba Sự Kiện Quan Trọng Trong Sinh Hoạt Kitô Hữu: 1 Pr 1,1-2 |
113 |
| Sự Tái Sinh Của Kitô Hữu: 1 Pr 1,3-5 |
115 |
| Gia Tài Thiên Chúa Ban: 1 Pr 1,3-5 |
117 |
| Được Bảo Vệ Trong Thời Gian Và Được An Toàn Trong Cõi Đời Đời: 1 Pr 1,3-5 |
119 |
| Trung Tín Trong Thử Thách: 1 Pr 1,6-7 |
121 |
| Không Thấy Nhưng Không Phải Không Biết: 1 Pr 1,8-9 |
124 |
| Vinh Hiển Được Báo Trước: 1 Pr 1,10-12 |
124 |
| Thông Điệp Của Nhà Truyền Giáo: 1 Pr 1,10-12 |
126 |
| Sinh Lực Của Đức Tin: 1 Pr 1,13 |
127 |
| Đời Sống Không Có Chúa Kitô So Với Đời Sống Có Chúa Kitô: 1 Pr 1,14-25 |
128 |
| Những Điều Phải Từ Bỏ Và Những Điều Nên Ao Ước: 1 Pr 2,1-3 |
134 |
| Những Điều Phải Quan Tâm: 1 Pr 2,1-3 |
136 |
| Bản Tính Và Nhiệm Vụ của Hội Thánh: 1 Pr 2,4-10 |
138 |
| Lý Do Để Sông Ngay Lành: 1 Pr 2,11-12 |
145 |
| Câu Trả Lời Và Bức Tường Thành Vĩ Đại Nhất: 1 Pr 2,11-12 |
146 |
| Nhiệm Vụ Của Kitô Hữu: 1 Pr 2,13-15 |
149 |
| Bổn Phận Của Kitô Hữu: 1 Pr 2,16 |
152 |
| Tóm Tắt Nhiệm Vụ Của Kitô Hữu: 1 Pr 2,17 |
153 |
| Bổn Phận Của Kitô Hữu Là Tôi Tớ: 1 Pr 2,18-24 |
155 |
| Nguy Cơ Của Tinh Hình Mới: 1 Pr 2,18-24 |
157 |
| Thái Độ Mới Để Làm Việc: 1 Pr 2,18-24 |
158 |
| Hai Danh Hiệu Quí Báu Dành Cho Chúa: 1 Pr 2,25 |
160 |
| Hai Danh Hiệu Quí Báu Dành Cho Chúa: 1 Pr 2,25 |
161 |
| Lời Giảng Thầm Lặng về Một Đời sống Tốt Đẹp: 1 Pr 3,1-2 |
163 |
| Trang Sức Quí Giá: 1 Pr 3,3-6 |
165 |
| Nghĩa Vụ Của Người Làm Chồng: 1 Pr 3,7 |
167 |
| Các Dấu Hiệu Của Đời sống Kitô Hữu: 1 Pr 3,8-12 |
169 |
| Các Dấu Hiệu Của Đời sống Kitô Hữu: 1 Pr 3,8-12 |
171 |
| Sự An Toàn Của Kitô Hữu Trong Một Thế Giới Đầy Đe Dọa: 1 Pr 3,13-14 |
174 |
| Kitô Hữu Tôn Vinh Chúa Kitô: 1 Pr 3,15-16 |
175 |
| Sứ Mệnh Cứu Độ Của Chúa Giêsu: 1 Pr 3,17-22; 4,6 |
177 |
| Gương Về Việc Làm của Chúa Giêsu: 1 Pr 3,17-18 |
177 |
| Việc Xuống Âm Phủ: 1Pr 3,18-20; 4,6 |
181 |
| Việc Xuống Âm Phủ: 1Pr 3,18-20; 4,6 |
182 |
| Việc Xuống Âm Phủ: 1Pr 3,18-20; 4,6 |
184 |
| Việc Xuống Âm Phủ: 1Pr 3,18-20; 4,6 |
185 |
| Phép Rửa Của Kitô Hữu: 1 Pr 3,21-22 |
187 |
| Nghĩa Vụ của Kitô Hữu: 1 Pr 4,l-5 |
189 |
| Sự Thay Đổi Tối Hậu: 1 Pr 4,6 |
192 |
| Sự Cuối Cùng Đã Gần: 1 Pr 4,7 |
193 |
| Đời Sống Dưới Bóng Cõi Đời Đời: 1 Pr 4,7-8 |
195 |
| Năng Lực Của Tình Yêu: 1 Pr 4,7-8 |
197 |
| Trách Nhiệm Của Kitô Hữu: 1 Pr 4,9-10 |
198 |
| Nguồn Gốc Và Đối Tượng Của Mọi Nỗ Lực: 1 Pr 4,11 |
200 |
| Bách Hại Là Điều Tất Yếu: 1 Pr 4,12-13 |
201 |
| Hạnh Phúc Khi Chịu Khổ Vì Chúa Kitô: 1 Pr 4,14-16 |
203 |
| Phó Thác Cuộc Đời Cho Chúa: 1 Pr 4,17-19 |
205 |
| Các Kỳ Mục Của Hội Thánh: 1 Pr 5,1-4 |
206 |
| Chức Vụ Kỳ Mục Của Kitô Hữu: 1 Pr 5,1-4 |
208 |
| Nguy Cơ Và Đặc Quyền Của Chức Vụ Kỳ Mục: 1 Pr 5,1-4 |
209 |
| Lý Tưởng Của Chức Vụ Kỳ Mục: 1 Pr 5,1-4 |
211 |
| Những Kỷ Niệm về Chúa Giêsu: 1 Pr 5,1-4 |
213 |
| Trang Phục Khiêm Nhường: 1 Pr 5,5 |
214 |
| Các Định Luật Của Đời sống Kitô Hữu: 1 Pr 5,6-11 |
215 |
| Các Định Luật Của Đời sống Kilô Hữu: 1 Pr 5,6-11 |
217 |
| Phái Viên Tin Cậy của Các Tông Đồ: 1 Pr 5,12 |
219 |
| Những Lời Chào Thăm: 1 Pr 5,13 |
221 |
| Sống Hòa Thuận Với Nhau: 1 Pr 5,14 |
223 |
| Thư Thứ Hai Của Thánh Phê-rô |
227 |
| Người Mở Các Cửa: 2 Pr 1,1 |
229 |
| Sự Phục Vụ Quang Vinh: 2 Pr 1,1 |
230 |
| Sự Nhận Biết Tối Quan Trọng: 2 Pr 1,2 |
232 |
| Tính Cách Cao Trọng Của Chúa Giêsu Kitô Đối Với Con Người: 2 Pr 1,3-7 |
234 |
| Trang Bị Cho Hành Trình: 2 Pr 1,3-7 |
237 |
| Cái Thang Các Đức Tính: 2 Pr 1,3-7 |
239 |
| Cái Thang Các Đức Tính: 2 Pr 1,3-7 |
241 |
| Bám Sát Chánh Đạo: 2 Pr 1,8-11 |
244 |
| Sự Chăm Sóc Lo Lắng Của Vị Tông Đồ: 2 Pr 1,12-15 |
246 |
| Sứ Điệp Và Quyền Rao Giảng Sứ Điệp Ấy: 2 Pr 1,16-18 |
248 |
| Lời Của Các Ngôn Sứ: 2 Pr 1,19-21 |
250 |
| Các Ngôn Sứ Giả: 2 Pr 2,1 |
253 |
| Tội Lỗi Của Các Ngôn Sứ Giả Và Kết Cuộc Cục Của Chúng: 2 Pr 2,1 |
255 |
| Tà Thuyết: 2 Pr 2,2-3 |
257 |
| Số Phận Của Kẻ Ác Và Người Công Chính Được Cứu: 2 Pr 2,4-11 |
258 |
| Bức Tranh Kẻ Ác: 2 Pr 2,4-11 |
267 |
| Tự Lừa Dối Và Lừa Dối Kẻ Khác: 2 Pr 2,12-14 |
268 |
| Trên Con Đường Lầm Lạc: 2 Phêrô 2,15-16 |
271 |
| Những Nguy Cơ Của Tháo Lui: 2 Pr 2,17-22 |
272 |
| Các Nguyên Tắc Giảng Dạy: 2 Pr 3,1-2 |
274 |
| Việc Phủ Nhận Quang Lâm: 2 Pr 3,3-4 |
276 |
| Sự Hủy Diệt Bằng Nước: 2 Pr 3,5-6 |
278 |
| Sự Hủy Diệt Bằng Lửa: 2 Pr 3,7 |
279 |
| Vì Thương Xót Thế Gian Nên Chúa Chưa Đến: 2 Phêrô 3,8-9 |
280 |
| Ngày Kinh Hoàng: 2 Pr 3,10 |
282 |
| Một Tinh Thần Năng Động: 2 Pr 3,11-14 |
283 |
| Thúc Đẩy Cho Ngày Ấy Mau Đến: 2 Pr 3,11-14 |
285 |
| Những Kẻ Xuyên Tạc Kinh Thánh: 2 Pr 3,15-16 |
286 |
| Nền Tảng Vững Chắc - Tăng Cường Đều Đặn: 2 Pr 3,17-18 |
288 |