| Lời nói đầu |
9 |
| Dẫn nhập |
11 |
| I. Tài liệu thế kỷ II-III về người môn đệ Đức Giê-su yêu mến |
17 |
| 1. Iréné: “Gio-an, môn đệ của Chúa” |
18 |
| 2. Papias và Eusèbe de Césarée: “Gio-an tông đồ”, “Gio-an kỳ mục” |
25 |
| 3. Polycrate: “Gio-an tư tế” |
30 |
| 4. Clément d’Alexandrie |
36 |
| 5. Tertullien |
38 |
| 6. Đoạn văn Muratori |
40 |
| 7. Kết luận |
48 |
| II. Nghiên cứu ngày nay về môn đệ Đức Giêsu yêu mến |
51 |
| 1. Tông đồ Gio-an, con ông Dê-bê-đê |
52 |
| 2. Một tên gọi hay một chức vụ |
56 |
| 2.1. Một môn đệ trong Nhóm Mười Hai |
58 |
| a) An-rê |
58 |
| b) Na-tha-na-en |
58 |
| c) Tô-ma |
59 |
| d) Giu-đa ít-ca-ri-ốt |
60 |
| e) Mát-thi-a |
61 |
| 2.2. Một nhân vật trong bốn Tin Mùng |
62 |
| a) La-da-rô |
62 |
| b) Giu-đa, anh em của Đức Giê-su (Mc 6,3) |
63 |
| c) Nguời thanh niên giàu có (Mc 10,17-22) |
65 |
| 2.3. Một nhân vật trong Tân ước |
67 |
| a) Gio-an Mác-cô |
67 |
| b) Phao-lô hay môn đệ của Phao-lô |
68 |
| c) A-pô-lô |
69 |
| 2.4. Đồng hóa với Gio-an kỳ mục |
71 |
| 2.5. Gán cho một hay nhiều chức vụ |
73 |
| 3. Chỉ là nhân vật văn chuơng |
74 |
| 4. Nhân vật “lịch sử” và “biểu tượng” |
80 |
| III. Môn đệ Đức Giê-su yêu mến trong Tin Mừng thứ tư |
91 |
| 1. Các môn đệ vô danh |
92 |
| 1.1. Một trong hai môn đệ đầu tiên (1,37) |
92 |
| 1.2. “Người môn đệ khác” (18,15). |
100 |
| 1.3. Một trong hai môn đệ vô danh (21,2) |
106 |
| 1.4. Môn đệ Đức Giê-su yêu mến |
107 |
| 2. Vai trò môn đệ Đức Giê-su yêu mến |
113 |
| 2.1. Trong bữa ăn cuối cùng (13,21-26) |
117 |
| 2.2. Dưới chân thập giá (19,25-27) |
124 |
| 2.3. Vai trò chứng nhân (19,35; 21,24) |
140 |
| a) “Ngưòi đã xem thấy đã làm chứng” (19,35) |
140 |
| b) Người môn đệ làm chứng và viết ra (21,24) |
153 |
| 2.4. Trước ngôi mộ trống (20,2-10). |
159 |
| 2.5. Đánh cá ở biển hồ Ti-bê-ri-a (21,1-8) |
165 |
| 2.6. Người môn đệ “ra đi” và “ở lại” (21,18-23) |
169 |
| IV. Vấn đề tác giả Tin Mừng thứ tư |
178 |
| 1. Tông đồ Gio-an và môn đệ Đức Giê-su yêu mến |
178 |
| 2. Các giai đoạn hình thành Tin Mừng |
187 |
| 3. “Môn đệ Đức Giê-su yêu mến”,“tác giả” và “soạn giả” |
198 |
| 3.1. Giai đoạn I: Môn đệ Đức Giê-su yêu mến |
200 |
| 3.2. Giai đoạn II: Tác giả Tin Mừng |
206 |
| 3.3. Giai đoạn III: Soạn giả Tin Mừng. |
209 |
| 4. Sự thống nhất bản văn Tin Mừng |
217 |
| 4.1. “Tác giả thực sự" và “tác giả tiềm ẩn” |
217 |
| 4.2. Người thuật chuyện và người đọc |
221 |
| 4.3. Cách xưng hô: “Chúng tôi” - “Anh em” |
224 |
| 4.4. Hai kết luận sách Tin Mừng |
232 |
| Kết luận |
237 |
| THƯ MỤC |
245 |
| 1. Các từ viết tắt |
245 |
| 2. Bản văn - công cụ |
250 |
| 3. Chú giải |
252 |
| 4. Nghiên cứu |
254 |