| 1- Hành trang cho ai? |
5 |
| 2- Từ Đức Giêsu lịch sử đến Đức Kitô của niềm tin |
11 |
| Vấn đề Đức Giêsu lịch sử |
12 |
| Đức Giêsu, trong ngôn ngữ thời đại |
18 |
| Đứt quãng trong tiếp nối |
22 |
| 3- Chân dung Đức Giêsu |
29 |
| Trở về với Đức Giêsu của Tân Ước |
29 |
| Đấng Mêsia đau khổ |
40 |
| Người Con Một chí ái |
49 |
| 4- Bước theo Đức Kitô |
57 |
| Trở về nguồn để canh tân – thích nghi |
58 |
| Bắt chước hay bước theo Đức Kitô |
66 |
| Lời mời gọi của Đức Giêsu |
72 |
| Đòi hỏi triệt để và quyết liệt |
78 |
| Một lời mời gọi, nhiều cách thực hiện |
82 |
| 5- Khai sinh đời sống hiến dâng |
91 |
| Cộng đoàn Kitô hữu tiên khởi |
92 |
| Môn đệ theo, một ý nguyện |
100 |
| Các môn đệ ở những thế kỷ đầu tiên |
106 |
| Các đan sĩ, những Kitô hữu lý tưởng? |
113 |
| 6- Ý nghĩa lời tuyên khấn |
125 |
| Còn chăng một chủ trương? |
126 |
| Tuyên khấn là theo Đức |
133 |
| Tuyên khấn là chọn Thiên Chúa |
140 |
| Đâu là đặc tính của đời dâng hiến? |
144 |
| Vươn tới triệt để của Tin Mừng |
153 |
| 7- Nhằm lại ba lời khấn |
157 |
| Tương quan giữa triệt để tính và ba lời khấn |
158 |
| Lời khấn khiết tịnh |
165 |
| Lời khấn thanh bần |
171 |
| Lời khấn vâng phục |
181 |
| 8- Đối diện với tương lai bất trắc |
193 |
| Yếu tố cấu trúc của toàn cầu hóa |
194 |
| Khía cạnh tích cực của toàn cầu hóa |
200 |
| Căng thẳng và âu lo |
207 |
| Một toàn cầu hóa không loại trừ |
212 |
| Thái độ của người tu sĩ |
218 |
| 9- Phẩm phục |
223 |
| Giữa những thăng trầm của đất nước |
226 |
| Trong cơn lốc lịch sử |
229 |
| Đối diện với những thách đố lớn |
233 |
| Giữa đời nhìn lại |
237 |
| Nhìn về tương lai |
239 |
| 10- Linh mục, người tay Thợ Đức Kitô |
243 |
| Linh mục hiện thân của Đức Kitô? |
245 |
| Mở luống gieo mạ |
248 |
| Ngón tay trỏ mặt trăng |
250 |
| 11- Mục lục. |
|