| Chương 1: NỀN VĂN CHƯƠG KHÔN NGOAN |
9 |
| 1. Phải chăng đây là một khối sách không ngoan? |
9 |
| 2. Tại sao lại gọi đây là một khối các sách khôn ngoan? |
12 |
| 3. Các đặc tính của nền văn chương khôn ngoan? |
17 |
| 4. Các thể văn |
18 |
| 5. Các chất liệu minh triết ngoài khối sách khôn ngoan. |
25 |
| Chương 2: SÁCH CHÂM NGÔN |
29 |
| I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT |
29 |
| 1. Bối cảnh |
29 |
| 2. Cấu trúc |
30 |
| 3. Vai trò của vua Salomôn |
31 |
| 4. Từ việc tạo ra một châm ngôn đến chỗ hình thành một tuyển tập |
34 |
| 5. Một ví dụ: Cn 10, 28 -- 11, 7 |
37 |
| 6. Các đề tài được đề cập đến. |
40 |
| II. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NỀN MINH TRIẾT NGOẠI QUỐC |
46 |
| 1. Cn 22, 17 -- 23, 14 và Amenêmôpê |
46 |
| 2. Lời cầu nguyện của Agua (Cn 30, 7 - 9) |
50 |
| 3. Những lời mẹ dạy Lơmuên (Cn 31, 1 -9) |
54 |
| 4. Kết luận |
57 |
| III. MỞ ĐẦU (Cn 1 --- 9) |
58 |
| 1. Các đặc điểm của mở đầu. |
58 |
| 2. Diễn từ của đức khôn ngoan ở Cn 8. |
60 |
| a) Kết cấu của bản văn |
60 |
| b) Đức khôn ngoan là ai? |
65 |
| c) Tại sao đức khôn ngoan lại biện minh như thế? |
68 |
| 3. Bữa tiệc của Đức khôn ngoan (Cn 9, 1-6) |
70 |
| a) Lời mời của Đức khôn ngoan |
70 |
| b) Ý nghĩa của dụ ngôn. |
72 |
| IV. CHÂN DUNG NGƯỜI VỢ ĐẢM ĐANG (Cn 31, 10 - 31) |
73 |
| 1. Các phụ nữ trong Cựu ước |
73 |
| 2. Người vợ đảm đang trong Cn 31, 1-31 |
73 |
| a) Ca tụng một phụ nữ |
76 |
| b) Các lý do ca tụng |
78 |
| c) Chân dung này bổ túc cho phần mở đầu (Cn 1 -- 9). |
80 |
| V. KẾT LUẬN |
|
| CHƯƠNG 3: SÁCH GIÓP |
81 |
| I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT |
81 |
| 1. Gióp là ai? |
81 |
| 2. Đề tài trung tâm |
82 |
| 3. Sự đau khổ trong Cựu ước |
83 |
| 4. Trong nền minh triết ngoại quốc |
85 |
| 5. Bố cục của sách Gióp |
87 |
| 6. Thể văn |
92 |
| II. LỜI MỞ ĐẦU (G, 1 -- 2) |
94 |
| 1. Nhân đức của Gióp (G 1, 1 - 5) |
95 |
| 2. Hội đồng của Thiên Chúa (G 1, 6 - 12) |
96 |
| 3. Thử thách cho Gióp ( G 1, 13 - 22) |
96 |
| 4. Hội đồng của Thiên Chúa họp lần nữa (G 2, 1 - 7a) |
97 |
| 5. Thử thách mới cho Gióp (G 2, 7b - 10) |
98 |
| 6. Các bạn đến thăm (G 2, 11 - 13) |
99 |
| III. ĐỘC THOẠI MỞ ĐẦU CỦA GIÓP (G 3) |
100 |
| 1. Gióp nguyền rủa ngày của ông (G 3, 1- 10) |
101 |
| 2. Sao tôi không chết đi lúc vừa mới chào đời? (G 3, 11, 19). |
103 |
| 3. Sao lại ban ánh sáng cho kẻ khốn cùng? (G 3, 20 - 26). |
104 |
| IV. ÊLIPHÁT LÊN TIỂNG (G 4 -- 5) VÀ GIÓP TRẢ LỜI (G 6 -- 7). |
104 |
| 1. Diễn từ của Êliphát |
105 |
| 2. Lời đáp của Gióp |
106 |
| a. G 6, 2-7.8-13 |
106 |
| b. G 6, 14 - 20. 21 - 30 |
107 |
| c. G 7, 1 - 6. 7 - 21 |
108 |
| V. HAI DIỄN TỪ KHÁC GIÓP THƯA VỚI THIÊN CHÚA (G 10, 13 - 20; 14, 13 - 22). |
110 |
| 1. Ngài luôn có hậu ý (G 10, 13) |
110 |
| a. G 10, 3-7 |
111 |
| b. G 10, 8-14 |
111 |
| c. G 10, 15-17 |
112 |
| d. G 10, 18-22 |
112 |
| 2. "Giả như Ngài dấu con trong âm phủ" (G13, 14) |
113 |
| a. G 12, 2--13, 19. |
113 |
| b. G 13, 20 -- 14, 22. |
114 |
| VI. NIỀM HY VỌNG TÁI HIỆN (G 16, 18-22; 17, 3; 19, 25-27. |
116 |
| 1. Nhân chứng của tôi (G16, 19). |
116 |
| 2. Ngài bảo đảm cho con (G 17, 3) |
118 |
| 3. Tôi sẽ được nhìn ngắm Người (G 19, 26) |
119 |
| VII. SỰ KHÔNG NGOAN ĐANG CƯ NGỤ Ở ĐÂU? (G 28) |
122 |
| 1. Các kỳ công về kỹ thuật: một thất bại (G 28, 1-12) |
124 |
| 2. Người ta không mua được sự không ngoan (G 28, 13 - 20) |
125 |
| 3. Một mình Thiên Chúa biết sự khôn ngoan và mạc khải ra cho loài người (G 28, 21-28) |
125 |
| VIII. LỜI BIỆN HỘ KẾT THÚC CỦA GIÓP (29 -- 31) |
126 |
| 1. Hạnh phúc ngày trước (G 29) |
127 |
| 2. Tình trạng khốn cùng hiện nay (G 30) |
127 |
| 3. Gióp thề rằng ông vô tội (G 31) |
129 |
| IX. ĐỨC CHÚA TRẢ LỜI (G 38, 1 -- 42, 6). |
132 |
| 1. Diễn từ đầu tiên của Đức Chúa (G 38, 1 -- 40, 2) |
132 |
| 2. Câu trả lời đầu tiên của Gióp (G 40, 4-5) |
135 |
| 3. Diễn từ thứ hai của Đức Chúa (G 40, 6 -- 41, 26) |
135 |
| 4. Câu trả lời cuối cùng của Gióp (G 42, 1-6) |
136 |
| X. KẾT (G 42, 7 - 17) |
139 |
| 1. Giao hòa với các bạn (G 42, 7-9) |
139 |
| 2. Đức Chúa tái phục hồi cho Gióp (G 42, 10 - 17). |
140 |
| XI. KẾT LUẬN |
141 |
| 1. Một bản văn khôn ngoan |
141 |
| 2. Đối với chúng ta hôm nay |
143 |
| 3. Trong ánh sáng Đức Kitô. |
147 |
| CHƯƠNG 4: SÁCH GIẢNG VIÊN |
151 |
| I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT |
152 |
| 1. Tác giả |
152 |
| 2. Môi trường và thời gian sáng tác |
153 |
| 3. Việc soạn thảo và tính thống nhất của tác phẩm |
155 |
| 4. Cấu trúc |
157 |
| 5. Thể văn và giọng văn |
157 |
| 6. Thần học của tác phẩm |
160 |
| (1) Tất cả chỉ là phù vân |
160 |
| (2) Niềm vui |
162 |
| (3) Thiên Chúa và việc kính sợ Thiên Chúa |
164 |
| 7. Kết luận |
168 |
| II. SỰ BẮT ĐẦU LẠI THƯỜNG HẰNG (Gv 1,4-11) |
169 |
| 1. Gv 1,4-7 |
169 |
| 2. Gv 1, 8-11 |
173 |
| III. THỜI GIAN CỦA CON NGƯỜI VÀ THỜI GIAN CỦA THIÊN CHÚA (Gv 3, 1-15) |
179 |
| 1. Mọi sự đều có lúc (Gv 3,1) |
179 |
| 2. Mười bốn cặp hành động (Gv 3,2-8) |
180 |
| 3. Các suy tư của Gv (Gv 3,9-14) |
186 |
| IV. TÔN GIÁO THEO Gv (Gv 4,17-5,6) |
189 |
| 1. Các hy lễ (Gv 4,17) |
190 |
| 2. Cầu nguyện (Gv 5,1-2) |
192 |
| 3. Lời khấn ( Gv 5, 3-4) |
194 |
| 4. Chữa mình bằng một lời nói dối ( Gv 5,5-6) |
195 |
| V. VÀO THỜI THANH XUÂN CỦA NGƯƠI (Gv 11,7-12,8) |
197 |
| 1. Dẫn nhập:"Êm dịu thay ánh sáng" (Gv 11,7-8) |
197 |
| 2. Lời khuyên thứ nhất (Gv 11,9-10) |
199 |
| 3. Lời khuyên thứ hai ( Gv 12,1-8) |
202 |
| VI. KẾT LUẬN |
214 |
| CHƯƠNG 5: SÁCH HUẤN CA |
215 |
| I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT |
215 |
| 1. Các bản văn |
215 |
| A. Các bản văn Hípri |
215 |
| (1) Các bản văn của cái kho ở Cairô |
216 |
| (2) Các mảnh tìm được ở Qumrân |
218 |
| (3) Thủ bản Masada |
218 |
| Kết luận |
219 |
| B. Các bản văn Hy Lạp |
219 |
| C. Các bản văn La-tinh |
220 |
| (1) Vetus Latina-Vulgata |
220 |
| (2) Một bản dịch La-tinh khác |
221 |
| D. Các bản văn Xyri |
221 |
| (1) Bản Peshitta |
221 |
| (2) Bản Lục Trụ Xyri |
222 |
| Kết luận |
222 |
| 2. Tác giả và Thời gian sáng tác |
223 |
| 3. Bố cục và Các chặng soạn thảo |
225 |
| 4. Sứ điệp |
227 |
| (1) Sự Khôn ngoan và hiền nhân |
227 |
| (2) Sự kính sợ Đức Chúa |
228 |
| (3) Lề Luật |
229 |
| (4) Việc phụng tự và cầu nguyện |
230 |
| (5) Lịch sử thánh |
232 |
| (6) Nếp sống trong xã hội |
233 |
| 5. Hai vấn đề còn đang bỏ ngỏ |
234 |
| a) Thư Quy Kinh Thánh |
234 |
| b) Vấn đề Linh hứng |
237 |
| II. NGUỒN GỐC CỦA ĐỨC KHÔN NGOAN VÀ SỰ KÍNH SỢ ĐỨC CHÚA (Hc 1,1-20) |
239 |
| 1. Đức khôn ngoan đến từ Thiên Chúa (Hc 1,1-10) |
240 |
| 2. Lòng kính sợ Đức Chúa và Đức khôn ngoan (Hc 6,32-37) |
245 |
| III. CUỘC ĐI TÌM ĐỨC KHÔN NGOAN ( Hc 6,18-37) |
252 |
| 1. Vất vả để đạt được Đức khôn ngoan (Hc 6, 18-22) |
252 |
| 2. Vui lòng chấp nhận việc giáo dục (Hc 6,23-31) |
253 |
| 3. Nếu con muốn…(Hc 6,32-37) |
257 |
| IV. SỰ KHÔN NGOAN CỦA MỘT NGƯỜI NGHÈO (Hc 10, 19-11,6) |
259 |
| 1. Tiêu chí đúng của trật tự xã hội: lòng kính sợ Đức Chúa ( Hc 10,20-29) |
260 |
| 2. Làm thế nào phê phán người khác (Hc 10,30-11,6) |
263 |
| V. TỰ DO CÓ TRÁCH NHIỆM VÀ LÒNG THƯƠNG XÓT CỦA ĐỨC CHÚA (Hc 15,11-18,14) |
267 |
| 1. Tự do và thưởng phạt (Hc 15,11-16,14) |
267 |
| 2. Trách nhiệm của con người và lòng thương xót của Đức Chúa (Hc 16,17-18,14) |
269 |
| a) Con người trong công cuộc tạo dựng (Hc 16,26-17,14) |
269 |
| b) Hoán cải và lòng thương xót (Hc 17,15-18,14) |
274 |
| VI. CẦU NGUYỆN ĐỂ LÀM CHỦ MIỆNG LƯỠI VÀ CÁC DỤC VỌNG (Hc 22,27-23,6) |
277 |
| 1. Làm chủ miệng lưỡi (Hc 24,1-34) |
278 |
| 2. Làm chủ tính dục (Hc 23,2-6) |
280 |
| 3. Cầu nguyện và giáo huấn |
281 |
| VII. CA NGỢI ĐỨC KHÔN NGOAN (Hc 24,1-34) |
282 |
| 1. Bài diễn từ của Đức khôn ngoan (Hc 24,1-22) |
283 |
| a) Nơi mà Đức khôn ngoan sẽ lên tiếng (Hc 24,1-2) |
283 |
| b) Bài diễn từ của Đức khôn ngoan (Hc 24,3-22) |
284 |
| 2. Ben Sira giải thích bài diễn từ (Hc 24,23-29) |
290 |
| 3. Vai trò của Ben Sira |
295 |
| VIII. GIÚP ĐỠ NGƯỜI THÂN CẬN VỀ TIỀN BẠC (Hc 29,1-20) |
297 |
| 1, Cho vay, và hoàn trả (Hc 29,1-7) |
298 |
| 2. Bố thí, một việc công chính không rủi ro (Hc 29,8-13) |
300 |
| 3. Bảo lãnh? Vâng, nhưng… ( Hc 29,14-20) |
302 |
| 4. Một vài nhận định |
304 |
| IX. CÁCH ỨNG XỬ KHI DỰ MỘT BỮA TIỆC (Hc 32,1-13) |
305 |
| 1. Vị chủ tọa (Hc 32,1-2) |
306 |
| 2. Những người cao tuổi (Hc 32,3-6) |
307 |
| 3. Những người trẻ (Hc 32,7-10) |
308 |
| 4. Những lời khuyên cuối cùng (Hc 32,11-13) |
309 |
| X. VINH QUANG CỦA ĐỨC CHÚA TRONG THẾ GIỚI VÀ TRONG LỊCH SỬ (Hc 42,15-50,24) |
309 |
| 1. Vinh quang của Đức Chúa trong thế giới (Hc 42,15-43,33) |
310 |
| a) Dẫn nhập (Hc 42,15-25) |
310 |
| b) Nhắc đến thế giới (Hc 43,1-26) |
311 |
| c) Kết luận (Hc 44,1-50,24) |
313 |
| 2. Ca ngợi các bậc tổ tiên (Hc 44,1-50,24) |
313 |
| a) Mở đầu (Hc 44,1-15) |
314 |
| b) Thời các giao ước và thời ban Lề Luật (Hc 44,17-45,26) |
315 |
| c) Thời các ngôn sứ và các vua (Hc 46,1-49,10) |
317 |
| d) Cuộc tái thiết Giêrusalem và Đền Thờ (Hc 49,11-50,24) |
321 |
| XI. KẾT LUẬN |
324 |
| CHƯƠNG 6: SÁCH KHÔN NGOAN |
327 |
| I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT |
327 |
| 1. Bản văn |
328 |
| a) Bản Hy Lạp |
328 |
| b) Bản La-tinh |
328 |
| c) Các bản dịch khác |
328 |
| 2. Ngôn ngữ gốc |
329 |
| 3. Tác giả |
329 |
| 4. Nơi chốn và Thời gian sáng tác |
330 |
| 5. Bố cục |
331 |
| II. MỞ ĐẦU (Kn 1,1-6,25) |
333 |
| 1. Nói với các nhà lãnh đạo tương lai |
334 |
| 2. Kẻ vô đạo và người công chính |
337 |
| 3. Tạo dựng và bất tử - Chết và tội lỗi |
340 |
| 4. Cuộc sống đầy nghịch lý của những người công chính |
341 |
| 5. Cánh chung học và sách Khôn ngoan |
342 |
| a) Những công chính ở thế giới bên kia |
343 |
| b) Những kẻ vô đạo bên kia cái chết |
343 |
| c) Cuộc viếng thăm, cuộc điều tra, tính sổ |
344 |
| d) Cuộc chiến vũ trụ hoàn chung kết |
345 |
| III. CA NGỢI ĐỨC KHÔN NGOAN (Kn ch.7-8) VÀ LỜI CẦU XIN (Kn ch.9) |
347 |
| 1. Bố cục của Kn 7-9 |
347 |
| 2. Đức khôn ngoan là gì đối với vị hiền nhân (Kn 7,1-21; 8,2-21) |
349 |
| a) Thời gian đào tạo (Kn 7,1-21) |
350 |
| b) Thời kỳ kết hôn (Kn 8,2-21) |
352 |
| 3. Chính Đức khôn ngoan là gì (Kn 7,22-8,1) |
355 |
| a) Thần Khí cư ngụ nơi Đức khôn ngoan (Kn 7,22-24) |
355 |
| b) Đức khôn ngoan đến từ Thiên Chúa (Kn 7,25-26) |
357 |
| c) Hoạt động của Đức khôn ngoan (Kn 7,27-8,1) |
358 |
| 4. Lời cầu xin để được nhận Đức khôn ngoan (Kn 9,1-18) |
360 |
| a) Sứ mạng của mọi người và ân ban Đức khôn ngoan (Kn 9,1-6) |
361 |
| b) Ơn gọi cá nhân và ân ban Đức khôn ngoan (Kn 9,7-12) |
362 |
| c) Sự yếu đuối của con người và ân ban Đức khôn ngoan (Kn 9, 13-18) |
364 |
| IV. CÁC CÔNG TRÌNH CỦA ĐỨC KHÔN NGOAN TRONG LỊCH SỬ (Kn ch. 10-19) |
366 |
| 1. Đức khôn ngoan và các Tổ Phụ (Kn ch. 10) |
368 |
| 2. Thánh ca tưởng niệm cuộc Xuất Hành ( Kn 10,20-19,9) |
369 |
| 3. Thiên Chúa yêu thương loài người (Kn 11,15-12,27) |
371 |
| a) Cách thức Thiên Chúa trừng phạt (Kn 11,15-12,27) |
371 |
| b) Phê bình các thứ ngoại giáo (Kn ch. 13-15) |
376 |
| 4. Bản tường thuật các biến cố Xuất Hành (Kn 11,4;ch.16-19) |
378 |
| V. KẾT LUẬN |
381 |
| CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VỀ NỀN VĂN CHƯƠNG KHÔN NGOAN |
385 |
| 1. Văn chương và sứ điệp |
385 |
| 2. Các bản văn Hipri và Hy Lạp |
386 |
| 3. Thế giới Sêmít và nền văn minh Hy Lạp |
387 |
| 4. Cái phổ quát và cái đặc thù |
388 |
| 5. Đức tin của các hiền nhân |
389 |
| 6. Tạo dựng và lịch sử |
391 |
| 7. Đời sống luân lý và thưởng phạt |
393 |
| 8. Và Đức khôn ngoan là ai? |
396 |
| SÁCH THAM KHẢO |
401 |