| Lời Nói Đầu |
5 |
| Những Huyền Thoại Về Cội Nguồn |
8 |
| 1. Ađam và Evà |
12 |
| 2. Cain và Aben |
19 |
| 3. Ông sết |
22 |
| 4. Ông Nôê |
23 |
| 5. Những người thợ tháp Baben |
27 |
| Đi Vào Lịch Sử |
30 |
| 6. Ápraham |
33 |
| 7. Xara |
38 |
| 8. Haga |
41 |
| 9. Ítmaen |
43 |
| 10. Ông Menkixêđê |
45 |
| 11. Ông Lót |
47 |
| 12. Ixaác |
50 |
| 13. Rêbêca |
52 |
| 14. Giacóp |
54 |
| 15. Bà Rakhen |
58 |
| 16. Giuse |
61 |
| Trở Về Đất Canaan |
66 |
| 17. Môsê |
69 |
| 18. Aharon |
73 |
| 19. Giôsuê |
75 |
| 20. Cô Rakháp |
78 |
| 21. Ông Ghítôn |
80 |
| 22. Samsôn |
84 |
| 23. Bà Anna |
87 |
| 24. Samuen |
89 |
| Thời Kỳ Xây Dựng Lịch Sử |
94 |
| 25. Saun |
97 |
| 26. Đavít |
100 |
| 27. Bà Bát Seva |
104 |
| 28. Salômôn |
106 |
| 29. Nữ hoàng Saba |
111 |
| 30. Khítkigia |
113 |
| 31. Giôsigia |
114 |
| 32. Đanien |
116 |
| 33. Những Người Xây Dựng Thành Thánh Giêrusalem: Giôrôbaben, Éttra và Nêhêmia |
119 |
| 34. Giuđa Macabê |
121 |
| Các Ngôn Sứ |
126 |
| 35. Ngôn sứ Đơvôra |
130 |
| 36. Êlia |
132 |
| 37. Êlisa |
136 |
| 38. Các Ngôn Sứ Vương Quốc Miền Bắc: Hôsê và Amốt |
138 |
| 39. Isaia |
140 |
| 40. Mikha |
143 |
| 41. Giêrêmia |
144 |
| 42. Êdêkien |
147 |
| 43. Dacaria |
149 |
| Những “Nhân Vật Chính Của Tiểu Thuyết” |
152 |
| 44. Ông Gióp |
155 |
| 45. Ông Giôna |
158 |
| 46. Bà Rút |
160 |
| 47. Bà Giuđitha |
162 |
| 48. Ông Tôbia |
164 |
| 49. Những nhân vật trong sách Diễm Ca |
166 |
| Trên Đường Biên Giới Của Tân Ước |
168 |
| 50. Gioan Baotixita |
170 |
| Gia Đình Chúa Giêsu |
184 |
| Giêsu, cậu bé sinh ra trong một gia đình thợ mộc |
184 |
| 51. Thánh Giuse |
188 |
| 52. Mẹ Maria |
191 |
| 53. Ông Dacaria |
197 |
| 54. Bà Êlisabét |
199 |
| 55. Gioan Tẩy Giả |
201 |
| Dân Chúng Dưới Thời Chúa Giêsu |
208 |
| Đức Giêsu, một người làng Galilê giữa những người Hy Lạp La Mã |
208 |
| 56. Hêrôđê |
212 |
| 57. Phongxiô Philatô |
217 |
| 58. Caipha |
222 |
| 59. Simôn, một người Pharisêu |
225 |
| 60. Viên đại đội trưởng |
228 |
| 61. Người đàn bà Canaan |
231 |
| 62. Các nhà chiêm tinh |
233 |
| Mười Hai Tông Đồ |
238 |
| Chúa Giêsu, đứng đầu một nhóm người lạ |
238 |
| 63. Simôn, được gọi là Phêrô |
242 |
| 64. Anrê |
246 |
| 65. Giacôbê, “anh cả” |
249 |
| 66. Gioan |
251 |
| 67. Philípphê |
255 |
| 68. Mátthêu |
259 |
| 70. Tôma |
262 |
| 71. Giuđa |
265 |
| 73. Ông Simôn |
270 |
| 74. Giuđa Ítcariốt |
272 |
| Những Người Nhận Biết Chúa Giêsu |
278 |
| Đức Giêsu, một người có sức hút mãnh liệt đã để cho người khác phỏng đoán về mình |
278 |
| 75. Simêôn và Anna |
282 |
| 76. Mácta |
284 |
| 77. Maria Bêtania |
286 |
| 78. Nicôđêmô |
289 |
| 79. Maria Mácđala |
291 |
| 80. Các nữ môn đệ Gioanna, Susanna, Maria, Salômê |
294 |
| 81. Kẻ bất lương sám hối |
297 |
| 82. Giôxếp người Ariamathê |
299 |
| Đức Giêsu Làm Đảo Lộn Cuộc Đời Của Họ |
302 |
| Đức Giêsu, người đón tiếp mà không phán xét |
302 |
| 83. Người bại liệt ở Caphácnaum |
305 |
| 84. Một người phụ nữ xứ Samari |
307 |
| 85. Giaia |
310 |
| 86. Người phụ nữ ngoại tình |
312 |
| 87. Batimê |
314 |
| 88. Dakêu |
316 |
| 89. Ladarô |
318 |
| 90. Cơlêôpát |
322 |
| 91. Saolô, gọi là Phaolô |
325 |
| 92. Máccô |
333 |
| 93. Luca |
336 |
| Những Kitô hữu tiên khởi |
340 |
| Chúa Giêsu Kitô, di sản quý giá |
340 |
| 94. Têphanô |
343 |
| 95. Banaba |
346 |
| 96. Cônêliô |
349 |
| 97. Timôthê |
352 |
| 98. Titô |
356 |
| 99. Aquila và bà Pơrítkila |
358 |
| 100. Philêmôn |
361 |