| DẪN NHẬP TỔNG QUÁT |
9 |
| PHẦN I: LÀM CHỨNG CHO CHÚA GIÊSU TẠI GIÊRUSALEM (Chương 1-7) |
13 |
| I. NHỮNG SỰ KIỆN TRƯỚC CHÚA THÁNH THẦN HIỆN XUỐNG (1,1-26). |
15 |
| 1. Lời tựa (1,1-5). |
15 |
| 2. Chúa Giêsu thăng Thiên (1,6-14). |
19 |
| 3. Chọn Mátthia (1,15-26). |
25 |
| II. NHỮNG HOẠT ĐỘNG TẠI GIÊRUSALEM (2,1-5,42) |
31 |
| 1. Lễ Ngũ Tuần (2,1-13) |
31 |
| 2. Bài giảng của Phêrô (2,14-41) |
35 |
| 3. Cộng đoàn tín hữu đầu tiên (2,42-47) |
43 |
| 4. Phêrô chữa một người què (3,1-10) |
47 |
| 5. Phêrô giảng cho dân chúng (3,11-26) |
50 |
| 6. Phêrô và Gioan trước Thượng Hội Đồng (4,1-22) |
56 |
| 7. Cộng đoàn các tín hữu (4,23-37). |
63 |
| 8. Khanania và Xaphira gian lận (5,1-11) |
68 |
| 9. Truyền giáo và bị bách hại (5,12-42) |
72 |
| NHÓM BẢY NGƯỜI (6,1-7,60) |
80 |
| 1. Lập nhóm bảy người (6,1-7). |
80 |
| 2. Phó tế Stêphanô (6,8-7,60). |
83 |
| PHẦN II: LÀM CHỨNG CHO CHÚA GIÊSU TẠI GIUĐÊ VÀ SAMARI |
99 |
| I. TIN MỪNG ĐẾN SAMARI (8,1-40) |
101 |
| 1. Philípphê đến Samari (8,1-8). |
102 |
| 2. Phù thủy Simon (8,9-25). |
104 |
| 3. Philípphê rửa tội cho viên thái giám (8,26-40). |
109 |
| II. ƠN GỌI CỦA SAOLÔ (9,1-31). |
115 |
| 1. Saolô được gọì làm Tông Đồ (9,l-l9a). |
115 |
| 2. Saolô rao giảng tại Đamát (9,19b-25). |
121 |
| 3. Saolô tới thăm Giêrusalem (9,26-31). |
124 |
| III. HOẠT ĐỘNG CỦA PHÊRÔ VÀ NHỮNG SỰ KIỆN KHÁC (9,32-12,25) |
128 |
| 1. Phêrô làm phép lạ (9,32-43). |
128 |
| 2. Phêrô và Cornêliô (10,1-48). |
132 |
| 3. Phêrô biện minh tại Giêrusalem (11,1-18). |
145 |
| 4. Hội Thánh tại Antiôkhia (11,19-30). |
149 |
| 5. Phêrô được giải cứu cách lạ lùng (12,1-19). |
155 |
| 6. Cái chết của Hêrôđê; Bamaba và Saolô trở lại Antiokhia (12,20-25). |
161 |
| PHẦN III LÀM CHỨNG CHO CHÚA GIÊSU ĐẾN TẬN CÙNG THẾ GIỚI (Chương 13-28) |
165 |
| I. HÀNH TRÌNH TRUYỀN GIÁO THỨ NHÁT (13,1-14,28) |
166 |
| 1. Phaolô tại đảo Sýp: Phù thủy Êlyma (13,1-12). |
167 |
| 2. Phaolô tại Antiôkia miền Pixiđia (13,13-51). |
173 |
| 3. Phaolô tại Icôniô (14,1-7). |
181 |
| 4. Phaolô tại Lýtra và Đécbê: Chữa người bại chân (14,8-28). |
183 |
| II. CÔNG ĐỒNG GIÊRUSALEM (15,1-35). |
187 |
| III. HÀNH TRÌNH TRUYỀN GIÁO THỨ HAI (15,36-18,23) |
196 |
| 1. Phaolô và Bamaba chia tay và chọn Timôthê (15,36-16,5). |
197 |
| 2. Đi qua miền Tiểu Ả: Thị kiến người Makêđônia (16,6-10). |
201 |
| 3. Tại Philípphê: Bị bắt và được giải thoát cách lạ lùng (16,11-40). |
204 |
| 4. Tại Thêxalônica và Bêroia (17,1-15). |
211 |
| 5. Tại Athen: Bài giảng về thần vô danh (17,16-34). |
215 |
| 6. Tại Côrintô (18,1-17). |
221 |
| 7. Trở lại Antiôkhia và chuẩn bị cho hành trình thứ ba (18,18-23). |
228 |
| IV. HÀNH TRÌNH TRUYỀN GIÁO THỨ BA (18,24-21,16). |
231 |
| 1. Hoạt động của Apôlô tại Êphêxô (18,24-28) |
232 |
| 2. Phaolô tại Êphêxô (19,1-40) |
234 |
| Các môn đệ của Gioan Tẩy Giả (19,1-7) |
237 |
| Thành lập giáo đoàn Êphêxô (19,8-10) |
239 |
| Các thầy phù thủy tại Êphêxô (19,11-22) |
240 |
| Thợ bạc Êphêxô gây rối (19,23-40) |
243 |
| 3. Phaolô tại Troa: Cứu người chết sống lại (20,1-12) |
246 |
| 4. Phaolô tại Milêtô: Từ giả các kỳ mục Êphêxô (20,12-38) |
251 |
| 5. Phaolô đến Giêrusalem (21,1-16) |
258 |
| V. PHAOLÔ TẠI GIÊRUSALEM (21,17-23,22) |
264 |
| 1. Phao lô đến Giêrusalem và bị bắt (21,17-40) |
264 |
| 2. Phaolô nói với người Do thái (22,1-29) |
270 |
| 3. Phaolô trước Thượng Hội Đồng (22,30-23,11) |
278 |
| 4. Người Do thái âm mưu giết hại Phaolô (23,12-22) |
281 |
| VI. PHAOLÔ TẠI XÊDARÊ (23,23-26,32) |
285 |
| 1. Phaolô bị giải đến Xêdarê (23,23-35) |
285 |
| 2. Phaolô và tổng trấn Phêlích (24,1-27) |
287 |
| 3. Phaolô và tổng trấn Phéttô (25,1-12) |
288 |
| 4. Phaolô trình diện vua Acríppa (25,13-27) |
296 |
| 5. Diễn từ của Phaolô trước vua Acríppa và Phéttô (26,1-32) |
299 |
| VII. HÀNH TRÌNH ĐẾN GIÊRUSALEM (27,1-28,31) |
310 |
| 1. Từ Giêrusalem đến đảo Manta: Gặp bão tố (27,1-44) |
310 |
| 2. Từ đảo Manta đến Rôma (28,1-31) |
320 |