| Lời giới thiệu |
5 |
| Chương I: Cộng đồng Kitô hữu (Robert Hyle) |
7 |
| Đại ý |
7 |
| 1- Thời gian của những nguồn mạch |
10 |
| - Tiệc ly |
|
| - Vượt qua |
|
| - Hiện xuống |
|
| - Những Cộng đồng tiên khởi |
|
| - Nhìn nghiêng cộng đồng Giáo hội |
|
| 2- Sống mầu nhiệm Giáo hội |
18 |
| - Gốc rễ tâm vị của Giáo hội |
|
| + Giáo hội là Dân Chúa |
|
| + Giáo hội là thân thể Chúa Kitô |
|
| + Giáo hội là đền thờ Chúa Thánh Thần |
|
| - Giáo hội là dấu chỉ của Vương quốc cho thế giới |
|
| 3- Đức Maria : Mẹ Chúa Kitô, Mẹ Giáo hội và Mẹ mọi người |
30 |
| 4- Một Giáo hội phải thực hiện |
35 |
| - Đăng ký danh xưng |
|
| - Những trình độ bén rễ đức tin |
|
| - những chuyển giao |
|
| - Lời cầu của Giáo hội |
|
| - Lập trình học của Lịch sử |
|
| - Những bài học của Giáo đoàn |
|
| - Ngôn ngữ bình dân trong các cộng đồng và của bản thân phúc âm |
|
| 5- Đi theo đức tin |
48 |
| 6- Tự để thực tại |
50 |
| Chương II: Cảnh đọc Kinh thánh của Giáo hội (Andre Voaston) |
53 |
| Đại ý |
53 |
| 1- Kinh thánh và đức tin |
54 |
| 2- Kinh thánh có thể trói gô và giải thoát qua việc đọc Kinh thánh |
56 |
| - đọc thực nghĩa |
|
| - đọc nố là tống mỹ |
|
| 3- Đọc Kinh thánh theo truyền thống |
62 |
| - Lời đọc truyền thông thức tri |
|
| - bằng những dụng cụ nghiên cứu và thực hiện |
|
| - Lời đọc truyền thống trong Giáo hội |
|
| 4- Con số nhị giáo truyền thống |
65 |
| 5- Đi theo đức tin |
67 |
| 6- Tự để thực tại |
71 |
| Chương III: Ông dùng đâu khô và dùng đâu ướt (John Borremans) |
75 |
| Đại ý |
75 |
| 1- Vấn đề khiêm tốn |
|
| 2- Cần về mặt sống |
|
| 3- Vài suy gẫm về 'Ông Tinh' và 'một chút' |
78 |
| - Vượt lên trên bình diện nghi lễ và đạo lý |
|
| - để đi tới những giá trị căn bản của cuộc sống |
|
| - hành vi Cộng đoàn |
|
| - nơi đó, không có Công bình nếu không có liên đới |
|
| - Nụ cười mà không có gì vui và tiếng hát không có bài hát |
|
| 2- Dòng truyền thống Giáo hội và bình diện Kinh thánh |
89 |
| - tông kết, Chúa đã giáng phúc trên Nhiệm màu tôn vinh Chúa |
|
| - không có gì sợ hãi cho niềm tin |
|
| - mà chỉ có ơn huệ cho con người |
|
| - không có sự lạm dụng của con người |
|
| - mà là Giáo hội đón nhận |
|
| - lựa chọn tin quyết định |
|
| - Tin yêu trong hình ảnh của tan vỡ |
|
| - Đón nhận và ăn năn |
|
| - Dòng và ảnh hưởng trong truyền thống |
|
| - Giáo hội trong tay Chúa |
|
| - Giáo hội trôi nổi trong thế giới |
|
| - những oang oang |
|
| - đói và những gầm gừ của những con thú đói |
|
| - xé toạc những ngọ hiền của thói đời |
|
| - những xô đẩy |
|
| 4- Phân ly giáo hội ra khỏi nhà nước, ra khỏi xã hội và công bình xã hội |
|
| - làm sao thoát khỏi sự thu nhiệm chính trị |
|
| 5- Đi theo đức tin |
114 |
| 6- Tự để thực tại |
116 |
| Chương IV: Tình cảm và lý trí tinh khôn phát hiện (Françoise Gilard; Andre Voaston) |
122 |
| Đại ý |
125 |
| 1- Tình cảm và hòa nhã |
127 |
| - Như vậy yêu và nhu cầu được yêu |
|
| - Trong giáo dục đạo đức mới đầy tính si phân nghị và đáng sợ mới đầy suy tư |
|
| - tìm một sự tinh khôn phong phú |
|
| - còn một con đường để yêu, để dạy yêu |
|
| 2- Tình cảm và những hố nham hiểm tại cơ cấu của những biến nhận hôn nghi trong gọng kìm của một dây chuyền ái tình |
145 |
| 3- Bình tâm và lý trí tinh khôn |
152 |
| - để tìm ra một sự cân bằng giữa sự thật và những gầm gừ |
|
| - để có một vài trong chúng ta bay tỏ lòng tri ân đối với những ai biết tỏ lòng tốt đối với nhu cầu của những dây xích |
|
| - để tìm ra một lối thoát cho những yếu đuối của mình là những phần vệt của đời sống |
|
| - mong muốn ra khỏi những ràng buộc |
|
| 4- Những vấn đề đặt ra |
164 |
| - Phán đoán |
|
| - Kỷ luật |
|
| - Tha thứ |
|
| 5- Đi theo đức tin |
173 |
| 6- Tự để thực tại |
174 |
| Chương V: Thánh giá: Bí tích hiện hữu của Giáo hội (André Voaston) |
176 |
| Đại ý |
177 |
| 1- Suy tư và nhìn vào trong lòng. Nghe lời của những người nghe |
|
| 2- Nghe lời của Thánh Thần |
|
| - Nghe năng lượng của sự sống |
|
| - Chức năng tuyệt pháp |
|
| - Chức năng nhận và trao đổi |
|
| - Chức năng nhớ |
|
| 2- Thánh giá: lý lẽ treo đời |
184 |
| - "con người không bằng bánh". Oán thán trách móc nhau |
|
| - "con người không bằng hành vi" vượt lên trên nhu cầu éo uổng và tha nhân |
|
| - Cộng nghị, bánh và công bình, thân: |
|
| "giáo hội là mình ta có đây vì chúng con" |
|
| nhận lấy mình ta có đây vì hiệp nhất, sự giao ước cho tương lai |
|
| 3- Thánh giá được "tô-lát-tê": vượt Qua, lý lẽ náu mình hay sự chết? |
|
| 4- Đi theo đức tin |
197 |
| 5- Tự để thực tại |
201 |
| Phần thứ hai |
207 |
| Tiền I: Tuyệt ra khỏi quy đạo |
208 |
| 1- Chức năng chống toàn phần |
|
| 2- Đáo tình như đập tức cốc |
213 |
| Tiền II: Phần giá trị và nội dung |
217 |
| 4- Phẩm giá mục vụ |
217 |
| 5- Thánh thể: bàn ăn và vũ trụ |
221 |
| 6- Thể vùng: lấy là gìn giữ |
223 |
| 7- Vâng lời tín hữu |
226 |
| 8- Dòng dõi tín hữu |
228 |
| 9- Chúng ta sẽ không bao giờ có đủ của ăn |
|
| 10- Dọn lại bàn tiệc |
231 |
| 11- Sống lại với mọi người |
233 |
| 12- Chúa là người bạn |
234 |
| Tiền III: Thiên Chúa trong tôi |
236 |
| 13- Chúa là chốn về vĩnh viễn |
237 |
| 14- Dừng lại nơi nghỉ ngơi |
239 |
| 15- Bứng gốc rễ con người |
240 |
| 16- Dọn nhà giữ Thiên Chúa |
242 |
| 17- Chúa là người trong nhà |
244 |
| 18- Đồng cảm tình yêu và tình ái của Chúa |
246 |
| Tiền IV: Ước vọng gặp gỡ trong cầu nguyện |
256 |
| 19- Đời sống tu hành |
256 |
| 20- Phải chăng là một điên rồ đối với thế gian |
259 |
| 21- Người không nói với tôi về tình yêu |
264 |
| 22- Có một nghệ thuật yêu không ? |
265 |
| 23- Giáo hội : Trung tâm phản kháng |
268 |
| 24- Đời sống tự hành là : trọn đời hay là dấn thân liên đới |
271 |
| 25- Thụ nạn vì Thiên Chúa, trong thụ nạn vì kẻ/bạn cung hóa bị |
274 |
| 26- Những từ ngữ để nói lên đức tin của mình |
281 |
| Mục lục |
|