| Lời giới thiệu |
5 |
| Lời nói đầu |
7 |
| PHẦN I: ĐỜI SỐNG ĐAN TU VÀ LAO ĐỘNG |
13 |
| I. Con người và Thiên Chúa |
14 |
| 1. Bản năng tôn giáo |
14 |
| 2. Bản năng đan tu |
19 |
| II. Huấn luyện đan tu |
23 |
| 1. Nghi thức mặc áo |
23 |
| Học về Thiên Chúa, bản thân và cộng đoàn |
23 |
| Thám hiểm màu nhiệm Thiên Chúa |
27 |
| Lắng nghe và nhìn xem |
28 |
| Lắng nghe sự khôn ngoan của vị tôn sư |
30 |
| 2. Kiên nhẫn |
34 |
| Sống bình an giữa chợ đời, vì luôn ở lại trong sa mạc nội tâm |
37 |
| Sự hèn mọn |
37 |
| Tinh thần khó nghèo |
40 |
| Vâng phục |
43 |
| Một lời khiển trách nhẹ nhàng |
44 |
| Một con người khiêm tốn |
44 |
| Đời sống cộng đoàn |
46 |
| Cam kết dấn thân |
51 |
| Tự hoàn thành mình |
54 |
| Sự cô độc |
55 |
| Về các mối liên hệ cá nhân |
57 |
| Sống độc thân |
64 |
| Một con người của Thiên Chúa |
66 |
| Cầu nguyện |
67 |
| Khó nghèo |
67 |
| Xin vâng với Thiên Chúa |
68 |
| 3. Khấn đơn |
71 |
| Mặc lấy tâm tư Chúa Ki-tô |
71 |
| Một cuộc tìm kiếm liên lỉ |
74 |
| 4. Khấn trọng thể |
76 |
| Tình yêu thì táo bạo |
76 |
| Dù dày hay mỏng |
80 |
| Cho đến chết |
81 |
| Vâng phục lẫn nhau |
83 |
| Một tâm hồn khiêm tốn |
85 |
| Một bước quyết định |
85 |
| 5. Thụ phong linh mục |
87 |
| Con là linh mục đời đời |
87 |
| Hình ảnh của Chúa Ki-tô |
91 |
| III. Làm mới lại các lời khấn |
94 |
| 1. Dâng hiến |
94 |
| 2. Khiêm tốn |
96 |
| 3. Vĩnh cư |
99 |
| 4. Hãy sẵn sàng |
104 |
| 5. Canh tân cuộc sống |
109 |
| 6. Cam kết lại một lần nữa |
115 |
| IV. Lao động đan tu |
119 |
| 1. Các hoạt động |
119 |
| 2. Thầy giáo |
122 |
| 3. Thực hành điều đã được chiêm niệm |
127 |
| 4. Tận tâm |
133 |
| 5. Đơn giản |
140 |
| PHẦN II: SỐNG TRONG CHÚA THÁNH THẦN |
145 |
| V. Tìm kiếm Thiên Chúa |
146 |
| 1. Nỗi khao khát cầu nguyện |
146 |
| 2. Cầu nguyện trong sự bất lực |
149 |
| 3. Chỗ thẳm sâu của con người chúng ta |
154 |
| 4. Nỗi nhớ nhung Thiên Chúa |
159 |
| 5. Yêu mến Thiên Chúa |
161 |
| VI. Vì chúng ta Chúa Ki-tô đã vâng lời |
165 |
| 1. Mong đợi niềm vui phục sinh |
165 |
| 2. Sửa chữa những yếu đuối |
168 |
| 3. Sự chết |
172 |
| 4. Khủng hoảng |
175 |
| 5. Đi sâu vào màu nhiệm |
180 |
| 6. Những khoảnh khắc vàng ngọc |
184 |
| 7. Vinh quang của người tôi trung đau khổ |
188 |
| 8. Bốn bài giảng mùa chay |
190 |
| VII. Maria |
202 |
| 1. Lắng nghe, đón nhận, nhìn xem |
202 |
| 2. Xin vâng |
203 |
| VIII. Kinh nghiệm về Thiên Chúa |
206 |
| 1. Tính dễ tổn thương của Thiên Chúa |
206 |
| 2. Mẹ Julian Norwich : Ba vết thương |
210 |
| 3. Những vết thương lòng |
213 |
| 4. Sự chữa lành nội tâm |
216 |
| 5. Sự toàn tâm toàn ý |
219 |
| 6. Lòng nhiệt thành |
221 |
| 7. Ý thức về tình yêu của Thiên Chúa |
225 |
| 8. Hạnh phúc |
228 |
| 9. Bình an nội tâm |
231 |
| 10. Đức Giêsu Kitô Chúa chúng ta |
236 |
| 11. Tình bạn với Thiên Chúa |
238 |
| IX. Bài giảng ngày 22-2-1976 |
242 |