| 1 - Thoát khỏi tri giác |
55 |
| 42 Thường Tế, Ki-tô và Con Thiên Chúa |
55 |
| 43 Con Thiên Chúa, Con loài người |
57 |
| 44 Đức Giê-su Ki-tô và Cựu ước |
59 |
| 45 Chống thuyết Docétisme |
60 |
| 46 Đức Giê-su có con người công chính và đau khổ để làm gương |
60 |
| 47 Đức Giê-su người Tôi tớ |
61 |
| 48 Đấng ban bố giới răn đã thành xác phàm |
62 |
| 49 Thần khí thánh xác phàm để kêu gọi chúng ta |
63 |
| 50 Tên đó là Con Thiên Chúa |
65 |
| 51 Người Con, Đá Tảng và Cánh cửa |
66 |
| 2 - Văn chương ki-tô giáo vào hậu bán thế kỷ II |
67 |
| a) - Ki tô học của các nhà hộ giáo |
67 |
| 52 Con Thiên Chúa Tối Cao đã mặc lấy xác phàm |
67 |
| 53 Ngôi Lời đã nhập thể để dạy dỗ chúng ta |
68 |
| 54 "Ngôi Lời" được sinh ra "lúc khởi đầu" |
69 |
| 55 Vị Thiên Chúa thứ hai |
70 |
| 56 "Ngôi Lời Thiên Chúa" rắc khắp nơi như hạt giống và "Ngôi Lời" hoàn hảo |
72 |
| 57 Không phải là 1 người trong muôn người |
72 |
| 58 "Ngôi Lời" và Con Thiên Chúa |
74 |
| 59 "Thiên Chúa" trong hình dạng loài người |
75 |
| 60 "Ngôi Lời" làm trung gian giữa Thiên Chúa và thế giới |
76 |
| 61 Ngôi Lời Thiên Chúa làm người để con người thành con Thiên Chúa |
76 |
| 62 Đức Giê-su Ki-Tô là Đấng duy nhất đón nhận luận và muôn vật vì một đầu mối là chính Người |
79 |
| 63 Ôn hoà giải |
82 |
| 64 Đức Giê-su Ki-tô có Thần thể |
84 |
| b) - Giáo thuyết ly bi lạc đạo thế kỷ II |
85 |
| 65 Nhờ "Ngôi Lời" mà thông sai lầm |
86 |
| 3 - Cuộc phát triển ki tô học từ đầu thế kỷ III đến công đồng Nicée (325) |
86 |
| 66 Hai bản thể trong 1 ngôi vị |
88 |
| 67 Thập giá là mục đích của nhập thể |
88 |
| 68 Đức Giê-su là một dụng cụ trong việc đền tội và tha thứ tội lỗi |
91 |
| 69 Nhờ nhập thể, "Ngôi Lời" Arian trở thành Con Thiên Chúa |
92 |
| 70 Con người đó xác phàm Ngôi Lời đảm nhận, tốt lành và công chính |
94 |
| 71 Thập giá mời trông lên |
96 |
| 72 Hy lễ hiến tế tạ ơn chúng ta |
97 |
| 73 Ngôi Lời trong sự kết hợp và thống nhất với Chúa Cha |
97 |
| 74 Ngôi Lời, Thiên Chúa bên cạnh Thiên Chúa, đã mặc lấy thân thể con người |
98 |
| 75 Bán cứu chuộc lời trích lập trường nhị thân |
99 |
| 76 (Môi) Thiên Chúa đã làm người |
102 |
| 77 "Ngôi Lời" mặc lấy xác phàm để dạy dỗ và làm gương cho chúng ta |
103 |
| b) - Thần học "Alexandria" |
105 |
| 78 Mục đích của nhập thể |
107 |
| 1) Hy-lạp và pháp: SC 278, 1981, 51 và 81 |
108 |
| 79 Nhà giáo dục nhân loại |
108 |
| 80 Sức quyến rũ của giáo lý về hai bản tính |
111 |
| 81 "Ngôi Lời" trong thuốc |
112 |
| 82 "Ngôi Lời" liên kết với linh hồn đức Giê-su |
114 |
| 83 "Ngôi Lời" xuống là con người được thông tiến |
116 |
| 84 "Ngôi Lời" trong thuốc Chúa Cha và hành động trong xác phàm |
117 |
| 85 Đệ nhị yếu tính (Wesenheit) |
120 |
| 86 "Nhập thể" nhờ cuộc thân khởi vị đại nhất trong các cuộc thân khởi của Ngôi Lời" |
121 |
| c) - Thần học theo "trường phái Antiochia" |
123 |
| 87 "Ngôi Lời" Thiên Chúa |
124 |
| 88 Là cùng một yếu vị và là một đấng khác |
124 |
| 89 Không mảy may pha trộn |
125 |
| 90 "Những phàm thường của Ariô" |
126 |
| 91 Ảnh nhị hai trong ý định lập nhị cầu |
129 |
| 92 Việc đức Giê-su Ki-Tô được xác nhận trong lịch sử đưa đến một quy chế hữu thể cao trọng hơn |
130 |
| 4 - Từ Nicée đến Công đồng Constantinople I (381) |
131 |
| 93 không có hai Thiên Chúa |
131 |
| 94 "Pacnuta" và "Đấng xác phàm chứ không thành người |
132 |
| 95 "Ngôi Lời" và "Sarx" |
133 |
| 96 "Ngôi Lời" Thiên Chúa thành một người thật |
135 |
| 97 Lời xác thành xác phàm - chỉ xác phàm mà thôi - và chỉ có một tản tỉnh duy nhất |
137 |
| b) - Ki tô học trong truyền thống Alexandria |
139 |
| 98 Thiên Chúa thành người (Người đảm nhận một thân thể) để chúng ta được thần thông hơn |
140 |
| 99 Ngôi Lời vĩnh cửu thành người thực sự |
141 |
| 100 Đức Giê-su Ki-tô có một linh hồn thiêng liêng để linh hồn này cũng được cứu (trên bình diện bản tính) |
145 |
| 101 Một bản thể (Essence) duy nhất, ba ngôi vị |
145 |
| 102 Ngôi Lời sử dụng thân xác sinh động |
147 |
| 103 Trung dung giữa Sabellius và Ariô |
148 |
| 104 Thiên Chúa đã hoàn toàn làm người trong sự phức hợp hầu chúng ta được cứu hoàn toàn và trở thành Thiên Chúa |
149 |
| 105 Giữa do thái và dân ngoại |
151 |
| 106 Nhận trong tinh thần như dưới gầm trong biểu cả |
152 |
| c) - Ki tô học trong truyền thống Xyri |
154 |
| 107 Con người thật và Thiên Chúa - "Ngôi Lời" |
154 |
| 108 Ngôi Lời và đã không lẫn lộn |
155 |
| 109 Thiên Chúa và người không lẫn lộn (phân biệt) |
156 |
| 110 Một chủ thể con người đích thực |
156 |
| 111 Chúa Con theo bản tính và Chúa Con nhờ ân sủng |
157 |
| 112 Tính thống nhất có nghĩa là Ngôi Lời ngự trong con người |
158 |
| 113 Nhập thể: Ngôi Lời đảm nhận bản tính con người hoàn toàn |
158 |
| d) - Các mệnh đề ki tô học bên Tây Phương |
159 |
| 114 Một chủ thể hành động như Thiên Chúa và con người |
159 |
| 115 Người thật và Thiên Chúa thật |
160 |
| 116 Thân thể đức Giê-su là thật |
161 |
| 5 - Từ công đồng Constantinople I đến công đồng Chalcédoine (451) |
161 |
| a) - Thần học Antiocia |
161 |
| 117 Ki tô học với đề tài thứ thích và xác nhận |
161 |
| 118 Hai bản tính toàn vẹn không pha hoá với nhau |
162 |
| 119 Chốp tính của sự thống nhất giữa Thiên Chúa và con người |
164 |
| 120 Sự thống nhất trong "Prosopon" |
165 |
| 121 "Prosopon" của đức Ki-Tô không có tính thiên nhiên |
166 |
| 122 "Mẹ Thiên Lộc" tức là Mẹ Thiên Chúa |
167 |
| 123 Người vừa như thuốc trước và đảm nhận điều trước kia không phải là Người |
167 |
| 124 Không có Theotokos (mẹ Thiên Chúa) |
168 |
| 125 Thiên Chúa và người, một "Prosopon" duy nhất" |
172 |
| 126 Thống nhất mặc dầu phân biệt |
173 |
| 127 Thống nhất trong tương quan |
174 |
| b) - Ki tô học Alexandria |
178 |
| 128 Nhờ thể đích thực |
179 |
| 129 Bản thể duy nhất của Ngôi Lời nhập thể hay là sự hiệp nhất theo bản tính |
179 |
| 130 Hai bản tính trong hai yếu tính (diphysite) |
182 |
| 131 Là một nhưng không pha trộn |
185 |
| 132 Tinh thần thân xác-linh hồn trong mỗi minh giải "hai bản tính" (diphysite) |
186 |
| 133 Một hypostase, đích thực là Thiên Chúa và là người |
186 |
| 134 Sau nhập thể khởi đầu từ hai bản tính |
188 |
| 135 Từ hai bản tính, nhưng trong một bản tính duy nhất sau nhập thể |
189 |
| b) - Đóng góp của thần học la tinh |
191 |
| 136 Một ngôi vị, hai bản thể và hai nguyên lý hoạt động |
192 |
| 137 Phân biệt bản thể, hiệp nhất ngôi vị |
193 |
| 138 Công trường chuộc tội là nền tảng của nhập thể |
195 |
| 139 Từ sự chết đến đến cứu độ |
195 |
| 140 Đức Giê-su Kitô cần thiết cho ơn cứu độ |
196 |
| 141 Cuộc đời và cái chết của đức Giê-su thực giác chúng ta bắt chước Người |
197 |
| 142 Một ki tô học để cao "tượng sáng" |
198 |
| 143 Chính đấng Sáng tạo đã làm người để cứu chúng ta |
200 |
| 144 Hiệp nhất ngôi vị nhưng các bản tính không pha trộn |
201 |
| 145 Sáng tạo qua đấng trung gian |
202 |
| 146 Ngôi vị "như" sự pha hoá (mixtura)" giữa Thiên Chúa và con người |
204 |
| 147 Ngôi vị đức Ki-Tô bắt đầu hình thành vì Người đảm nhận (tác phẩm?) |
205 |
| 148 Kế hoạch mầu nhiệm của Thiên Chúa là đấng công chính |
205 |
| 149 Đức Kitô trở thành hiện thân của tội và chúng ta thành sự công chính |
206 |
| 150 Tội lỗi của Adam và của mọi người làm cho nhập thể thành cần thiết |
207 |
| 151 Đấng trung gian đích thực |
211 |
| 152 Đấng trung gian duy nhất vượt thắng tội Adam và tội lỗi chúng ta |
212 |
| 153 Thập giá như cạm bẫy |
213 |
| 154 Vai trò của giáo lý về ân sủng và tiền định trong ki tô học |
215 |
| 7 - Những chi nhánh cuối cùng của tranh luận |
217 |
| a) - Ki-tô học cố xưa |
218 |
| 156 Lên án kinh truyền tin Chalcédoine |
222 |
| 157 Tiên đến một chủ thể đích thực với giọng điệu monophysite |
222 |
| 158 Công thức "una persona" trong ki-tô học |
223 |
| 8 - Công đồng Constantinople II (553) : coi s. 35 |
224 |
| 159 Hiệp nhất ngôi vị (union hypostatique) |
227 |
| 160 Ngôi vị duy nhất của Con Thiên Chúa trong hai bản tính |
227 |
| HẾT PHẦN I |
228 |