| PHẦN I: THẾ GIAN GHÉT ĐỨC GIÊ-SU VÀ CÁC MÔN ĐỆ |
|
| Chương 1: Thế gian và những kẻ chống đối Đức Giê-su |
|
| Chương 2: Thế gian thù ghét (15,18-16,4a) |
|
| Các từ viết tắt |
|
| Thư mục: Bản văn, công cụ, chú giải, nghiên cứu |
|
| PHẦN II: TÌNH YÊU CỦA THẾ GIAN, YÊU VÀ GHÉT MẠNG SỐNG MÌNH |
11 |
| Dẫn nhập |
12 |
| Chương 1: Yêu mến bóng tối (3,19) và yêu mến cái thuộc về mình (15,19) |
15 |
| I. Yêu mến bóng tối (3,19) |
17 |
| 1. Bản văn - bối cảnh - cấu trúc |
17 |
| 1.1. Bản văn 3,13-21 |
27 |
| 1.2. Bối cảnh và cấu trúc 2,23-3,36 |
20 |
| 1.3. Cấu trúc đoạn văn 3,13-21 |
27 |
| 1.4. Cấu trúc tiểu đoạn 3,18-21 |
37 |
| 2. “Ánh sáng” và “bóng tối”. |
42 |
| 2.1. Nguồn gốc nhị nguyên “ánh sáng - bóng tối” |
42 |
| 2.2. “Ánh sáng” (φως) |
43 |
| 2.3. “Bóng tối” (σκότος, σκοήα) |
32 |
| 2.4. “Ngày” (ήμερα) - “đêm” (νύξ) |
37 |
| 2.5. Ý nghĩa đối lập “ánh sáng - bóng tối”. |
59 |
| 3. "Xét xử" và "tiền định” (3,17-19) |
68 |
| 3.1. "Phân định" - "xét đoán" - "xét xử" - "kết án" |
69 |
| 3.2. "Xét xử hiện tại" - “xét xử ngày sau hết” |
78 |
| 3.3. "Tiền định” và “xét xử trong hiện tại” |
93 |
| 4. "Những việc xấu xa” (3,19d) |
98 |
| 4.1. "Những việc xấu xa" trong bối cảnh 3,2b-21 |
99 |
| 4.2. "Những việc xấu xa" trong Tin Mừng |
103 |
| 5. “Yêu bóng tối” - “ghét ánh sáng” (3,19c) |
114 |
| 5.1. Đối lập “yêu”- “ghét” trong bối cảnh ch. 3 |
115 |
| 5.2. Tương quan “yêu”- “ghét”- “làm" ở 3,19-21 |
127 |
| II. Tình yêu của thế gian (15,19) |
134 |
| 1. Bối cảnh và cấu trúc 15,18-19 |
136 |
| 2.“Cái của riêng mình (το ίδιον)” (15,19a) |
140 |
| 2.1. Tính từ “ίδιος” trong Tin Mừng thứ tư |
141 |
| 2.2. Những cái thuộc về quỷ: “των ιδίων” (8,44) |
145 |
| 2.3. Cái thuộc về thế gian: “το ίδιον” (15,19) |
148 |
| 3.Thế gian yêu mến cái thuộc về mình |
155 |
| III. Kết luận |
165 |
| Chương 2: Yêu và ghét mạng sống mình (12,25) |
175 |
| I. Dẫn nhập |
|
| II. Bản văn, bối cảnh và cấu trúc |
178 |
| 1. Bản văn 12,20-36 |
178 |
| 2. Bối cảnh, cấu trúc, từ ngữ, ý nghĩa |
181 |
| 2.1. Bối cảnh và cấu trúc 12,20-36 |
184 |
| 2.2. Cấu trúc và từ ngữ 12,23-28 |
206 |
| 2.3. Cấu trúc và chú giải 12,24-26. |
216 |
| 2.4. Cấu trúc 12,25. |
230 |
| III. Ga 12,25 và Tin Mừng Nhất Lãm |
233 |
| 1. Ga 12,25 song song với Nhất Lãm |
234 |
| 2. "Yêu” (Mt 10,37) - “ghét” (Lc 14,26) |
239 |
| 3. Tương quan: Ga 12,25 - Nhất Lãm |
244 |
| 4. Ga 12,25 độc đáo so với Nhất Lãm |
252 |
| 4.1. Bối cảnh Ga 12,25 |
252 |
| 4.2. Các động từ trong Ga 12,25 và Nhất Lãm |
254 |
| 4.3 “Thế gian này” - “sự sống đời đời” (12,25b) |
261 |
| IV. "Yêu mạng sống mình” - “ghét mạng sống mình” (12,25) |
265 |
| 1. Cách hiểu Sê-mít về “yêu” - “ghét” |
266 |
| 2. Mạng sống (ψυχή) và sự sống (ζωή) |
272 |
| 2.1. Danh từ “ψυχή” (mạng sống, tâm hồn) |
273 |
| 2.2. “Sự sống đời đời” (την ζωήν αιώνιον) |
286 |
| 3. “Ai yêu mạng sống mình thì mất nó” |
296 |
| 3.1. Động từ “mất” (άπόλλυμι) |
297 |
| 3.2. “Yêu mạng sống mình ” và “yêu mến vinh quang của con người”. |
302 |
| 3.3. "Yêu mạng sống mình ” và “yêu mến bóng tối” (3,19) |
305 |
| 4. “Ai ghét mạng sống mình... sẽ giữ được nó...” (12,25b) |
308 |
| 4.1. Đối tượng của động từ “ghét” (μισεω) |
309 |
| .2. "Ghét mạng sống mình” và sự thù ghét của thế gian (15,18-25) |
319 |
| 4.3. "Ghét mạng sống mình” và “yêu đến hy sinh mạng sống mình” (15,13) |
326 |
| 4.4. Những cách hiểu không đúng về “ghét mạng sống mình” (12,25) |
330 |
| V. Kết luận chương 2 |
336 |
| Kết luận phần II |
343 |
| KẾT LUẬN TỔNG QUÁT |
351 |
| 1. "Yêu” và “ghét” của những người từ chối tin vào Đức Giê-su |
352 |
| 2. "Yêu” và “ghét” của Đức Giêsu và của các môn đệ |
357 |
| 3. Tình yêu của Thiên Chúa trước “yêu” và “ghét” của con ngưòi |
361 |
| 4. Gợi ý mở rộng suy tư |
367 |
| Phụ lục 1: Một số từ vựng trong Tin Mừng thứ tư |
375 |
| Phụ lục 2: Chuyển tự tiếng Híp-ri và Hy-lạp |
391 |