| Đức Bênêđictô XVI cảm nhận về vị tiền nhiệm |
5 |
| Dẫn nhập |
9 |
| PHẦN THỨ NHẤT: MẦU NHIỆM NHẬP THỂ - ÁNH SÁNG CỦA THỰC TẠI GIA ĐÌNH |
17 |
| Chờ đợi Thiên Chúa nhập thể: Ánh sáng của những chờ đợi nơi loài người |
17 |
| 1. Chúng con hãy chuẩn bị đường cho Chúa |
18 |
| 2. Giáng sinh, ngày lễ của gia đình |
19 |
| 3. Ước gì Chúa Hài Đồng là ánh sáng cho mỗi gia đình |
20 |
| 4. Các em thiếu nhi thân mến! Chúa Giêsu đã sinh ra |
22 |
| 5. Rửa tội, ngày lễ của gia đình |
25 |
| Thánh gia, mẫu gương tuyệt vời |
27 |
| 6. Như gia đình Nazareth |
28 |
| 7. Từ Thánh Gia ánh sáng để giáo dục con cái |
30 |
| 8. Bình an, hòa thuận, yêu thương |
32 |
| 9. Các gia đình thân mến! Hãy trung thành với ơn gọi của mình |
34 |
| 10. Tương lai của nhân loại sẽ đến qua gia đình |
37 |
| 11. Tương lai của nhân loại sẽ đến trong gia đình |
39 |
| 12. Gia đình, nền tảng của một xã hội tự do |
41 |
| 13. Hãy thảo kính cha mẹ |
43 |
| 14. Gia đình, hiệp thông tình yêu cho nhau |
45 |
| 15. Mẹ tuyệt đẹp dường bao, hỡi Mẹ Maria |
48 |
| Con Thiên Chúa, Hoàng Tử của hòa bình trong mỗi gia đình |
51 |
| 16. Từ gia đình phát sinh hòa bình của gia đình nhân loại |
52 |
| 17. Gia đình phục vụ hòa bình |
54 |
| 18. Hòa bình có thể được |
56 |
| 19. Thiếu vắng hòa bình gây nên chia rẽ |
58 |
| 20. Hòa bình trong lòng gia đình nhân loại |
60 |
| 21. Người phụ nữ, nhà giáo dục hòa bình |
63 |
| Trong Đức Giêsu Kitô, mỗi người con là một"lời nói" |
65 |
| 22. Tính cụ thể của việc nhập thể |
66 |
| 23. Gia đình, đền thờ của sự sống |
68 |
| 24. Gia đình, nơi tiếp đón sự sống |
71 |
| 25. Mỗi người con là một "lời nói" |
74 |
| 26. Hôn nhân, dấu chỉ hữu hiệu về sự hiện diện của Đức Kitô |
76 |
| 27. Hôn nhân, dấu chỉ của giao ước giữa Thiên Chúa và con người |
80 |
| Trung thành với giao ước, một Tin mừng cho gia đình |
85 |
| 28. Gia đình ... ý định muôn thuở của tình yêu |
86 |
| 29. Sự kết hợp trung thành vợ chồng: Một tin mừng đích thực về sự sống |
89 |
| 30. Tính bổ túc và hỗ tương của hai phái tính |
91 |
| 31. Tính chất bất khả phân ly của hôn nhân |
94 |
| 32. Một xương một thịt |
96 |
| 33. Bất khả phân ly: Thiện ích cho gia đình và cho nhân loại |
101 |
| 34. Ly dị tái hôn luôn là phần tử của Giáo hội |
102 |
| 35. Hôn nhân, một giao ước sống trong hiệp nhất và trung thành |
107 |
| Cộng tác với Đấng Tạo Hóa |
109 |
| 36. Quyền sống: quyền căn bản của con người |
110 |
| 37. Mong muốn có con bằng tình yêu nhưng không |
113 |
| 38. Cha mẹ, những người đầu tiên truyền thông sự sống |
115 |
| 39. Làm Cha làm mẹ, ân huệ và trách nhiệm |
118 |
| 40. Vợ chồng Kitô hữu: Tin mừng cho thiên niên kỷ thứ ba |
120 |
| 41. Gia đình cộng tác với Đấng Tạo Hóa |
124 |
| 42. Loan truyền và làm chứng tin mừng sự sống |
128 |
| 43. Sự sống con người là thánh |
130 |
| 44. Không buôn bán sự sống |
132 |
| 45. Không con cái không có tương lai |
134 |
| Tinh thần nữ giới không thể thiếu đối với Giáo Hội và xã hội |
135 |
| 46. Xin cám ơn chị em, hỡi các người nữ |
136 |
| 47. Sự hiện diện của người phụ nữ trong gia đình và trong xã hội |
139 |
| 48. Người nữ và những mong đợi của thế giới |
142 |
| 49. Nữ tính không thể thiếu đối với nền văn minh tình thương |
144 |
| 50. Linh mục và người mẹ của mình |
146 |
| 51. Người nữ và văn hóa Âu châu |
149 |
| 52. Người nữ, nhà giáo dục của hòa bình |
152 |
| Người nam, làm Cha và người gìn giữ sự sống |
155 |
| 53. Tình phụ tử, phục vụ của quyền bính |
156 |
| 54. Người Cha, người canh giữ sự sống |
158 |
| 55. Tình phụ tử, ơn gọi đến với tình yêu tự hiến |
163 |
| Con cái, tương lai của nhân loại |
165 |
| 56. Chúng ta hãy cho trẻ em một tương lai hòa bình! |
166 |
| 57. Con cái, mùa xuân của gia đình và của xã hội |
167 |
| 58. Giới trẻ, cầu vồng của hy vọng |
172 |
| 59. Hỡi các bạn trẻ! Các bạn hãy nghe tiếng của Đức Kitô |
176 |
| 60. Các bạn trẻ, những sứ giả của Tin Mừng |
179 |
| 61. Các bạn trẻ thân mến! Trong Thập giá dấu chỉ của niềm hy vọng |
180 |
| PHẦN THỨ HAI: MẦU NHIỆM KHỔ NẠN VÀ PHỤC SINH Ý NGHĨA CỦA ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH |
185 |
| Bên cạnh Đức Kitô "những người không nhà ở": gia đình là nơi tiếp đón |
185 |
| 62. Bên cạnh Đức Kitô "những người không nhà ở" |
186 |
| 63. Gia đình, phòng thí nghiệm lớn của tình yêu |
190 |
| 64. Đẩy lui những cuộc tấn công chống lại gia đình |
192 |
| 65. Giúp đỡ vật chất và tinh thần giữa các gia đình |
195 |
| 66. Bảo vệ gia đình để bảo vệ con người |
199 |
| 67. Trách nhiệm của các đôi bạn và vấn đề dân số |
201 |
| 68. Bảo vệ công lý và hòa bình |
204 |
| 69. Xã hội hãy giúp đỡ gia đình |
206 |
| Từ Tin Mừng về sự đau khổ, tương lai của gia đình |
211 |
| 70. Sự đau khổ của Đức Giáo Hoàng được dâng hiến cho gia đình |
212 |
| 71. Tương lai của các gia đình được chuẩn bị bằng Tin Mừng về sự đau khổ |
214 |
| 72. Người già, giá trị trong cuộc sống gia đình và xã hội |
216 |
| 73. Sự thách đố về người con đau khổ |
218 |
| 74. Các bệnh nhân thân mến! |
222 |
| 75. Sức khỏe và phẩm giá |
226 |
| 76. Những người gìn giữ và phục vụ sự sống |
230 |
| 77. Ai hiến mạng sống mình trong tình yêu thì sẽ nhận lại được nó |
235 |
| 78. Lòng biết ơn đối với các gia đình có con làm linh mục |
238 |
| Gia đình tế bào đầu tiên của xã hội |
241 |
| 79. Quyền tự nhiên liên kết tất cả mọi người |
242 |
| 80. Cổ võ việc suy tư và đối thoại về gia đình |
244 |
| 81. Đón nhận, bảo vệ và giáo dục sự sống |
246 |
| 82. Chúng con đừng sợ trước những khó khăn |
248 |
| 83. Sự kết hợp vợ chồng đâm rễ trong sự hiểu biết và trong tình yêu |
251 |
| 84. Gia đình, đền thờ của sự sống |
256 |
| 85. Trên gia đình người ta xây dựng tương lai |
259 |
| 86. Quyết tâm loan báo niềm hy vọng |
264 |
| 87. Bảo vệ gia đình |
266 |
| 88. Từ gia đình hiệp nhất phát sinh một xã hội có trách nhiệm |
268 |
| 89. Mở cửa nhà cho Đức Kitô |
271 |
| Đồng trách nhiệm luân lý về mặt trái xã hội |
275 |
| 90. Bảo vệ gia đình khỏi những quyến rũ giả dối |
276 |
| 91. Can đảm lên, hỡi gia đình! Hãy bảo vệ di sản đức tin |
281 |
| 92. Gia đình, cộng đoàn của những người tự do và có trách nhiệm |
283 |
| 93. Tình dục, một "ngôn ngữ" phục vụ tình yêu |
288 |
| 94. Tính dục có trách nhiệm và những liên can xã hội |
290 |
| 95. Truyền sinh nhân tạo |
292 |
| 96. Sự hàm súc tính dục của xác thể tính |
294 |
| Bổn phận chính trị liên đới xã hội và gia đình |
301 |
| 97. Gia đình không thể bị bất cứ một ai lèo lái |
302 |
| 98. Làm cho những điều kiện kinh tế của các gia đình được tốt hơn |
306 |
| 99. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập gia đình |
308 |
| 100. Gia đình, nền tảng của đời sống xã hội |
311 |
| 101. Hoạt động chính trị giúp gia đình và sự sống |
313 |
| 102. Chính trị hỗ trợ gia đình là một việc làm khẩn thiết |
318 |
| 103. Con người trọng tâm của mọi sáng kiến xã hội và chính trị |
325 |
| 104. Bảo vệ và tôn trọng sự sống con người cách tuyệt đối |
328 |
| 105. Kitô hóa việc làm và đời sống xã hội |
330 |
| PHẦN THỨ BA: MẦU NHIỆM HIỆN XUỐNG THÊU DỆT TẤM LÒNG GIA ĐÌNH |
335 |
| Trách nhiệm mục vụ: Xây dựng nền văn minh tình thương |
335 |
| 106. Giáo Hội và gia đình, liên hệ hỗ tương |
336 |
| 107. Truyền đạt đức tin trong gia đình |
340 |
| 108. Gia đình, yếu tố quyết định của việc loan báo Tin Mừng |
345 |
| 109. Trong gia đình phản ảnh đời sống của Giáo Hội |
348 |
| 110. Mỗi gia đình Kitô hữu một Giáo hội truyền giáo nhỏ |
352 |
| 111. Nâng đỡ người đính hôn và các đôi bạn trẻ |
353 |
| 112. Tổ ấm gia đình dấu chỉ rõ ràng của tình yêu Thiên Chúa |
355 |
| 113. Hãy trở nên dân tộc của niềm hy vọng |
356 |
| 114. Những giá trị của gia đình |
359 |
| 115. Linh đạo về sự tiếp đón |
360 |
| Gia đình biết cầu nguyện chung sẽ giữ được sự hiệp nhất |
363 |
| 116. Gia đình tìm lại được sức mạnh trong Phép Thánh Thể |
364 |
| 117. Đọc kinh Mân Côi trong gia đình |
365 |
| 118. Gia đình biết cầu nguyện chung, thì sẽ giữ được sự hiệp nhất |
367 |
| 119. Gia đình biết cầu nguyện, thì xây dựng hòa bình |
369 |
| 120. Đọc kinh Mân Côi cho hòa bình |
371 |
| Mối quan tâm của các Giám mục trên hoàn cầu: gia đình và các giá trị Kitô giáo |
373 |
| 121. Các Cha mẹ thân mến, nguyện xin Thiên Chúa luôn hiện diện trong gia đình chúng con |
374 |
| 122. Các thiếu niên nam nữ thân mến, Đức Giáo Hoàng rất yêu thương chúng con |
376 |
| 123. Quan tâm mục vụ đối với gia đình |
378 |
| 124. Làm sống lại việc mục vụ gia đình |
380 |
| 125. Gia đình và giới trẻ: Mục vụ hàng đầu |
382 |
| 126. Gia đình khẩn thiết của thời đại chúng ta |
383 |
| 127. Bảo vệ giá trị của gia đình |
387 |
| 128. Bảo vệ sự thánh thiện của gia đình |
391 |
| Sự thánh thiện của đôi bạn và của gia đình |
393 |
| 129. Đại gia đình của các thánh và của các tín hữu đã qua đời |
394 |
| 130. Maria Goretti, một thiếu nữ thánh |
396 |
| 131. Massimiliano Kolbe, "ân huệ cho gia đình" |
400 |
| 132. Mẹ Têrêxa, một tâm hồn đầy Chúa |
402 |
| 133. Luigi và Maria Beltrame Quattrochi đôi vợ chồng thánh |
404 |
| 134. Công chúa Kinga, khát khao sự thánh thiện trong tâm hồn |
409 |
| 135. Chân phước Maria Giêsu chịu đóng đinh: "Mắt của tâm hồn" |
416 |
| 136. Một gia đình của vua và các hoàng hậu thánh |
419 |
| 137. Cần những gia đình thánh thiện |
424 |
| PHẦN THỨ TƯ: MẦU NHIỆM CHÚA BA NGÔI KHUÔN MẪU TƯƠNG QUAN GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI |
429 |
| Theo khuôn mẫu của Chúa Ba Ngôi |
429 |
| 138. Tiếng "chúng ta" của Thiên Chúa khuôn mẫu cho tiếng "chúng ta" của con người |
430 |
| 139. Hỡi các gia đình trên toàn thế giới thân mến! Hãy tuyên xưng đức tin chúng con |
432 |
| 140. Trong Chúa Ba Ngôi: ý nghĩa của tính hỗ tương gia đình |
439 |
| 141. Hoạt động cho sự hiệp nhất của gia đình nhân loại |
441 |
| 142. Gia đình cộng đoàn giáo dục |
443 |
| 143. Trong một thế giới toàn cầu hóa các Kitô hữu hãy trở nên một |
444 |
| 144. Nhìn nhận nhau là anh em trong đại gia đình nhân loại |
446 |
| Gia đình nhân loại và cộng đồng quốc tế |
|
| 145. Cộng đồng quốc tế, chân trời hiệp thông |
450 |
| 146. Đối thoại liên văn hóa và liên tôn: Yếu tố kết hợp xã hội |
452 |
| 147. Chống lại văn hóa sự chết và chọn sự sống |
455 |
| 148. Xây dựng bằng sự tin tưởng: Một tương lai tươi sáng |
457 |
| 149. Tôn trọng quyền sống: Bảo đảm những quyền khác |
460 |
| 150. Gia đình: Yếu tố quan trọng của việc hội nhập |
462 |
| 151. Gia đình Thiên Chúa gồm mọi dân nước |
464 |
| 152. Trách nhiệm được chia sẻ như người nam và người nữ |
468 |
| 153. Đối thoại giữa các nền văn hóa vì một nền văn minh tình thương và hòa bình |
472 |
| 154. Giá trị của việc giáo dục đến việc đối thoại giữa các nền văn hóa |
474 |
| 155. Gia đình tại Âu châu giữa các thách đố và khả năng |
477 |
| 156. Những chiều hướng của gia đình tại Âu châu |
480 |
| 157. Truyền hình và gia đình: Các nguyên tắc cho thói quen tốt trong việc xem truyền hình |
482 |
| 158. Biết ơn đặc biệt đối với các người nữ |
489 |
| 159. Maria: Ân huệ cho con cái của loài người |
489 |
| 160. Lời mời gọi của Đức Giáo Hoàng và phép lành của ngài |
490 |
| PHỤ LỤC |
494 |
| I. Thư gửi các gia đình |
494 |
| II. Thư gửi các thiếu nhi |
572 |
| III. Thư gửi những người phụ nữ: Xin cám ơn chị em! |
582 |
| IV: Thư gửi các linh mục: Người nữ là mẹ và là chị em |
595 |