| Dẫn nhập |
5 |
| I. ĐƯỢC THIÊN CHÚA YÊU THƯƠNG! |
|
| Tin mừng về tình yêu của Thiên Chúa |
13 |
| 1. “Được Thiên Chúa yêu thương” |
15 |
| 2. “Tình yêu của Thiên Chúa đã được đổ vào lòng chúng ta” |
24 |
| 3. “Không có gì tách rời được chúng ta khỏi tình yêu của Thiên Chúa” |
35 |
| II. MỌI NGƯỜI ĐÃ PHẠM TỘI |
|
| Mầu nhiệm của sự vô đạo |
41 |
| 1. Tội lỗi là từ chối thừa nhận Thiên Chúa |
43 |
| 2. “Mầu nhiệm sự ác đang hoành hành” |
46 |
| 3. “Tiền công của tội lỗi” |
54 |
| 4. “Kẻ đó, chính là bạn” |
58 |
| III. SỰ CÔNG CHÍNH CỦA THIÊN CHÚA ĐÃ TỎ HIỆN |
|
| Công chính hóa bởi đức tin |
65 |
| 1. Thiên Chúa đã hành động |
65 |
| 2. Công chính hóa và hoán cải |
68 |
| 3. Đức tin chiếm đoạt |
76 |
| 4. “Đây là thời Thiên Chúa thi ân” |
82 |
| IV. NGÀI ĐÃ BỊ GIẾT CHẾT VÌ TỘI LỖI CHÚNG TA |
|
| Suy niệm về cuộc Khổ Nạn của Đức Kitô |
85 |
| 1. Cuộc Khổ Nạn nơi linh hồn Đức Kitô |
88 |
| 2. Đức Giêsu trong vườn Ghếtsêmani |
93 |
| 3. Đức Giêsu ở dinh Philatô |
98 |
| 4. Đức Giêsu trên thập giá |
100 |
| 5. “Vì chúng ta” |
108 |
| 6. “Ước gì tôi chẳng hãnh diện điều gì hơn” |
115 |
| V. ĐỂ CHÚNG TA ĐƯỢC NÊN CÔNG CHÍNH |
|
| Sự Phục Sinh của Đức Kitô, nguồn hy vọng của chúng ta |
117 |
| 1. “Nếu lòng bạn tin rằng…” |
119 |
| 2. “Đức tin là nhờ nghe giảng” |
123 |
| 3. Sự Phục Sinh, công trình của Chúa Cha |
129 |
| 4. Nhờ Chúa Thánh Thần |
133 |
| 5. Quyền năng của sự Phục Sinh |
135 |
| 6. “Được tái sinh để nhận lãnh niềm hy vọng sống động” |
139 |
| VI. ĐẾN NHƯ CHÍNH CON MỘT THIÊN CHÚA CŨNG CHẲNG TIẾC |
|
| Mầu nhiệm đau khổ của Thiên Chúa |
147 |
| 1. Chúa Cha bị chối từ |
149 |
| 2. Sự đau khổ của Thiên Chúa |
153 |
| 3. Sự đồng khổ của Chúa Cha |
159 |
| 4. Yêu thương và vâng phục |
166 |
| 5. Tin tưởng vào Chúa Cha |
168 |
| VII. TỘI LỖI ĐỪNG CÓ THỐNG TRỊ |
|
| Việc giải thoát khỏi tội lỗi |
175 |
| 1. Nhận biết tội lỗi |
177 |
| 2. Sám hối tội lỗi |
180 |
| 3. “Dứt khoát đoạn tuyệt với tội lỗi” |
186 |
| 4. “Hủy diệt thân xác tội lỗi” |
191 |
| 5. “Đấng đã chịu đau khổ trong thân xác |
194 |
| VIII. LUẬT CỦA THẦN KHÍ BAN SỰ SỐNG |
|
| Chúa Thánh Thần, nguyên lý của Giao Ước mới |
199 |
| 1. Lễ Ngũ Tuần và Lề Luật |
200 |
| 2. Thần Khí của Đức Kitô |
204 |
| 3. "Tâm hồn mới" |
207 |
| 4. Tình yêu bảo vệ lề luật và lề luật bảo vệ tình yêu |
214 |
| 5. Một lễ Hiện Xuống mới cho Giáo hội |
222 |
| IX. THẦN KHÍ CHUYỂN CẦU CHO CHÚNG TA |
|
| Cầu nguyện “trong Thần Khí” |
229 |
| 1. Học tập kinh nguyện của Kinh Thánh |
230 |
| 2. Kinh nguyện của Gióp và của các bạn ông |
235 |
| 3. Kinh nguyện của Đức Giêsu và của Thần Khí |
238 |
| 4. Xin ban cho con điều Chúa truyền cho con |
247 |
| 5. Kinh nguyện chuyển cầu |
251 |
| X. LÒNG BÁC ÁI KHÔNG ĐƯỢC GIẢ HÌNH |
|
| Tình yêu Kitô giáo |
255 |
| 1. Một tình yêu chân thành |
258 |
| 2. Một tình yêu thần linh |
262 |
| 3. Loại bỏ nọc độc của những xét đoán |
265 |
| 4. Không nói lời xấu |
273 |
| 5. Nhìn anh em bằng con mắt mới |
275 |
| XI. ĐỪNG ĐI QUÁ MỨC KHI ĐÁNH GIÁ MÌNH |
|
| Khiêm nhường Kitô giáo |
279 |
| 1. Khiêm nhường là từ tốn |
281 |
| 2. “Bạn có gì mà bạn đã không nhận lãnh?” |
285 |
| 3. Khiêm nhường và những tủi nhục |
294 |
| 4. Khiêm nhường noi gương Đức Kitô |
300 |
| XII. NHỜ MỘT NGƯỜI DUY NHẤT ĐÃ VÂNG LỜI |
|
| Vâng phục Thiên Chúa trong đời sống người Kitô hữu |
309 |
| 1. Sự vâng phục của Đức Kitô |
311 |
| 2. Vâng phục như một ân sủng nhờ phép rửa |
316 |
| 3. Vâng phục như một bổn phận: noi gương Đức Kitô |
319 |
| 4. "Lạy Thiên Chúa, này con đây.." |
330 |
| XIII. HÃY CẦM LẤY VŨ KHÍ CỦA SỰ SÁNG |
|
| Sự trong sạch Kitô giáo |
333 |
| 1. Những lý do Kitô giáo của sự trong sạch |
335 |
| 2. Trong sạch, vẻ đẹp và tình yêu đối với người thân cận |
342 |
| 3. Trong sạch và đổi mới |
347 |
| 4. Trong sạch trong tâm hồn |
351 |
| 5. Những phương tiện: hãm mình và cầu nguyện |
355 |
| KẾT LUẬN. CHÚNG TA SỐNG CHO CHÚA |
361 |