| MỤC LỤC |
|
| Lời tựa |
11 |
| Chương I: MỘT TIN MỪNG “KHÔNG TRẬT TỰ” |
15 |
| 1. Không có một chìa khóa “hợp lý” như ở Mát-thêu |
16 |
| 2. Không có một chìa khóa “thời gian” như ở Gio-an |
18 |
| 3. Không có một chìa khóa “không gian” như ở Lu-ca |
23 |
| 4. Một sự căng thẳng kịch tính có thể xác định? |
29 |
| Chương II: MỘT CHÌA KHÓA THẦN HỌC: SỰ MẠC KHẢI TIỆM TIẾN VỀ CĂN TÍNH CỦA ĐỨC GIÊ-SU |
35 |
| 1. Sơ lược điểm trọng tâm của Tin Mừng: từ Mc 8,27-30 đến 8,31-33 |
37 |
| a. Từ hành động tới giảng dạy |
38 |
| b. Từ đám đông đến các môn đệ |
38 |
| c. Từ căn tính đến “số phận” của Đức Giê-su |
38 |
| PHẦN THỨ NHẤT: TIN MỪNG MÁC-CÔ |
|
| CHƯƠNG III: CÁC MÔN ĐỆ HAY SỰ KHÓ KHĂN ĐỂ TRƯỞNG THÀNH |
61 |
| 1. Khía cạnh tích cực - vai trò và tầm quan trọng của các môn đệ |
62 |
| a. “Người lấp nhóm mười hai để họ ở với Người” |
63 |
| b. Một nhóm được biệt đãi: “Phần anh em, mầu nhiệm Nước Thiên Chúa đã được ban cho anh em” |
66 |
| 2. Khía cạnh tiêu cực |
69 |
| a. “Họ không hiểu gì. Người nói, nhưng họ sợ không dám hỏi Người” |
69 |
| b. “các môn đệ bỏ Người mà chạy trốn hết” |
72 |
| c. “Long anh em, ngu muội thế sao?” (8,17) |
74 |
| d. Một sự rút lui từ từ |
77 |
| 6. MÁC-CÔ VÀ LU-CA BA CUỐN SÁCH MỘT NGUỒN |
|
| d. Từ nhát đến mặc khải công khai |
39 |
| 2. “Tôi là ai?” (1,4-8,30) |
40 |
| a. Sự nhận thức, sau một thời gian dài nghi vấn |
44 |
| b. Một bí mật hấp dẫn |
50 |
| 3. “Con Người sẽ phải chịu đau khổ nhiều” (8,31-3,37) |
54 |
| 4. Sơ lược lại hai dòng (4,1-16,8) |
54 |
| a. Số phận của Đức Giê-su |
55 |
| b. Căn tính của Đức Giê-su |
|
| PHẦN THỨ HAI: CUỐN SÁCH CỦA LU-CA |
|
| CHƯƠNG I: “TÔI MUỐN VIẾT TẶNG NGÀI MỘT BẢN CÓ TRẬT TỰ” |
101 |
| 1. Khi phân kết trở thành điểm khởi đầu |
103 |
| 2. Dụng lực của cuốn thứ hai |
105 |
| 3. Động lực của cuốn thứ nhất |
106 |
| Chương II: MỘT SỰ VỤ HƯỚNG VỀ GIÊ-RU-SA-LEM |
111 |
| 1. Phương pháp so sánh |
111 |
| a. Ở Ga-li-lê |
115 |
| b. Ở Giê-ru-sa-lem (19,45-24,53) |
116 |
| 2. Phân trung tâm: hướng về Giê-ru-sa-lem (9,51-19,44) |
117 |
| a. Nội dung |
120 |
| b. Động lực |
121 |
| 3. Từ địa lý đến thần học |
122 |
| a. “Khi đã tới ngày Đức Giê-su được rước lên trời” |
123 |
| b. “Vì một ngôn sứ mà chết ngoài thành Giê-ru-sa-lem thì không được” (Lc 13,33) |
125 |
| c. “Người đã nhận ơn Thánh Thần và đã ban phát” |
|
| Chương III: “DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CHÚA THÁNH THẦN” |
127 |
| 1. Thần Khí khởi sự |
127 |
| 2. Thần Khí đồng hành |
131 |
| a. Thần Khí ngôn ngữ |
133 |
| b. Ngôn sứ Giê-su: “một ngôn sứ vĩ đại đã xuất hiện giữa chúng ta” |
137 |
| c. Thần Khí thúc đẩy hành động |
140 |
| 4. “Thánh Thần và chính chúng tôi” |
142 |
| Chương IV: “CHO ĐẾN TẬN CÙNG TRÁI ĐẤT”: TÍNH PHỔ QUÁT TRONG LU-CA |
147 |
| 1. Âm hưởng của truyền thống |
148 |
| a. Lặp lại ý nguyên và đơn thuần |
148 |
| b. Những chỉnh sửa có dụng ý |
151 |
| 2. “Thiên Chúa không thiên vị người nào” |
155 |
| a. “Ánh sáng chiếu soi muôn dân” |
155 |
| b. “Thế nhưng, đó lại là một người Sa-ma-ri” |
162 |
| 3. “Tìm và cứu những gì đã mất”, hay sự mở rộng của tính phổ quát |
164 |
| Chương V: MỘT CHÂN DUNG ĐỨC GIÊ-SU |
169 |
| 1. Đức Chúa |
169 |
| a. Sứ vụ hậu Phục Sinh |
170 |
| b. Sứ vụ tiền phục sinh |
172 |
| 2. Đấng Cứu Thế |
174 |
| a. Chiều kích tích cực của ơn cứu độ |
175 |
| b. Cái chết của Đức Giê-su |
177 |
| 3. Người Tôi Trung |
183 |
| a. “Vị ngôn sứ nói điều đó về ai?” |
183 |
| b. “Chẳng phải là Đấng Ki-tô phải chịu khổ hình như thế... ?” |
186 |
| 4. “Đang khi Người cầu nguyện” |
190 |
| a. Cầu nguyện giữa lòng sứ vụ |
191 |
| b. Nơi hiện diện: với Thiên Chúa và của Thiên Chúa |
193 |
| Tài liệu tham khảo chọn lựa về Tin Mừng Lu-Ca và Sách Công Vụ Tông Đồ |
195 |
| «Không biết Kinh Thánh là không biết Chúa Ki-tô» |
|
| Thánh Jérôme |
|