| PHẦN I: BƯỚC VÀO TÂM TÌNH SÁM HỐI |
|
| 1. Biết mình là điều cần thiết để đổi mới bản thân |
11 |
| 1.1. Biết mình là nền tảng mọi hiểu biết |
11 |
| 1.2. Biết mình là điều cần thiết |
13 |
| 1.2.1. Tìm biết thiên hướng bản thân |
13 |
| 1.2.2. Xác định những đam mê |
13 |
| 1.2.3. Biết mình: Bí quyết thành công |
14 |
| 1.3. Biết mình là bước đầu tiên để canh tân đời sống |
15 |
| 2. Những nguyên nhân làm ta không biết rõ về mình |
17 |
| 2.1. Bóng tối của cái tôi |
17 |
| 2.1.1. Bóng tối là gì? |
17 |
| 2.1.2. Bóng tối được hình thành như thế nào? |
19 |
| 2.1.3. Cửa sổ Johari cho thấy rõ hơn bóng tối của cái tôi |
21 |
| 2.2. Coi mình là trung tâm và vơ mọi thứ về mình |
22 |
| 2.2.1. Coi mình là trung tâm của vũ trụ |
22 |
| 2.2.2. Nhận vơ mọi thứ về mình |
23 |
| 2.2.3. Đừng coi mình là trung tâm, đừng nhận vơ mọi thứ về mình |
25 |
| 2.3. Chúng ta luôn có khuynh hướng giả định mọi sự |
28 |
| 2.3.1. Nguyên nhân của sự giả định |
28 |
| 2.3.2. Giải tỏa các giả định |
29 |
| 3. Tôi là ai |
30 |
| 3.1. Tôi là ai |
30 |
| 3.1.1. Cái tôi hình thành và phát triển theo thời gian |
30 |
| 3.1.2. Tôi vừa là sản phẩm của xã hội, đồng thời là sự lựa chọn của chính bản thân tôi |
31 |
| 3.1.3. Cái tôi theo phân tâm học |
31 |
| 3.2. Những “cái tôi” |
33 |
| 3.2.1. Cái tôi tích cực |
32
|
| 3.2.2. Cái tôi tiêu cực |
33 |
| 3.2.3. Cái tôi vĩ đại |
34 |
| 3.2.4. Cái tôi phân tán |
35 |
| 3.2.5. Cái tôi cứng đọng |
36 |
| 3.2.6. Cái tôi quân bình |
36 |
| 3.2.7. “Cái tôi thứ sinh”: Cái tôi bị lệ thuộc vào xã hội |
37 |
| 3.2.8. Cái tôi chủ quan |
38 |
| 3.2.9. “Cái tôi thực tế” hay “Cái tôi hiện sinh” (real self) |
38 |
| 3.2.10. “Cái tôi lý tưởng” (ideal self) |
39 |
| 4. Phương thế đương đầu với cái tôi tiêu cực |
40 |
| 4.1. Hãy can đảm nhìn nhận những tội lỗi, những khuyết điểm để canh tân đổi mới |
40 |
| 4.2. Đừng sợ phạm sai lầm |
42 |
| 4.3. Không đổ lỗi cho mình cách cực đoan |
47 |
| 4.4. Không đổ lỗi cho mình cách cực đoan không có nghĩa là không biết nhận lỗi |
49 |
| 4.5. Tai hại của cảm xúc bất lực: hai lồng chuột bạch |
50 |
| 4.6. Nỗi đau vì cảm xúc có lỗi dễ chấp nhận hơn nỗi đau vì bất lực |
51 |
| 4.7. Biết hài lòng với cái mình có vì cuộc sống tốt đẹp tùy thuộc vào mỗi người |
52 |
| 4.8. Biết chấp nhận mình |
55 |
| 5. Phương thế khám phá bản thân |
57 |
| 5.1. Những phương thế tự nhiên |
57 |
| 5.1.1. Thái độ cởi mở |
57 |
| 5.1.2. Tha nhân là tấm gương phản chiếu bản thân |
57 |
| - Hãy có một người bạn để tin tưởng và tâm sự |
58 |
| - Tìm hiểu nơi những người thực sự yêu quý mình |
59 |
| - Hãy phát hiện điều gì hay điểm gì làm cho mình khác với tha nhân |
59 |
| 5.1.3. Trắc nghiệm |
60 |
| 5.1.4. Viết nhật ký hay ghi chú mỗi ngày |
61 |
| 5.1.5. Biết tĩnh lặng, đi vào thinh lặng nội tâm |
62 |
| 5.1.6. Nhìn nhận con người thật của mình |
64 |
| - Biết chấp nhận sự thật |
64 |
| - Chú ý đến cảm xúc của mình |
65 |
| - Đối diện với chính mình |
66 |
| - Hãy thường xuyên xác định con người thật của mình để rồi điều chỉnh con người của mình cách trung thực hơn |
68 |
| 5.1.7. Thành thật với chính mình là điều tối quan trọng trong việc đổi mới bản thân |
69 |
| 5.1.8. Muốn thành thật với chính mình phải qua một quá trình luyện tập lâu dài |
71 |
| 5.1.9. Toa thuốc kỳ diệu |
73 |
| 5.2. Những phương thế siêu nhiên |
78 |
| 5.2.1. Xét mình chung |
78 |
| 5.2.2. Cách xét mình riêng |
79 |
| 5.2.3. Tâm tình lúc xét mình |
81 |
| 5.3. Những điều cần phải biết về chính con người của ta |
82 |
| 5.3.1. Ơn tự nhiên |
82 |
| 5.3.2. Ơn siêu nhiên |
84 |
| CHƯƠNG II: KHI NHẬN RA NHỮNG HỒNG ÂN CHÚA BAN CŨNG NHƯ NHẬN RA NHỮNG TỘI LỖI CỦA MÌNH SẼ ĐƯA TA ĐẾN TÂM TÌNH BIẾT ƠN |
|
| 1. Biết ơn và vô ơn |
86 |
| 1.1. Vô ơn: giết chết lòng biết ơn |
86 |
| 1.2. Biết ơn: một nét đẹp cao quý của con người |
89 |
| 1.3. Lòng biết ơn là giá trị nền tảng nhất của cuộc sống |
91 |
| 1.4. Luôn sống thái độ tri ân giúp ta khám phá ra nhiều điều tốt lành trong cuộc sống |
92 |
| 1.5. Biết ơn sẽ sống tốt hơn |
93 |
| 2. Biết ơn những gì |
94 |
| 2.1. Biết ơn về những điều mình đang có |
94 |
| 2.2. Biết ơn trong mọi tình huống tốt cũng như xấu |
97 |
| 2.2.1. Biêt ơn về những điều may mắn trong cuộc sống |
98 |
| 2.2.2. Biết ơn về những rủi ro trong cuộc sống |
98 |
| 2.2.3. Biết ơn về ngay cả những gì tồi tệ nhất |
99 |
| 2.3. Biết ơn về những gì tưởng như bình thường nhất |
100 |
| 2.3.1. Người mù lại nhắc nhở những người mắt sáng |
100 |
| 2.3.2. Lênh đênh trên mặt biển mới thấy nước lã là quý giá |
101 |
| 2.3.3. Người không có chân và người không có giầy |
102 |
| 3. Biết ơn những ai |
103 |
| 3.1. Biết ơn tất cả những người chung quanh ta |
103 |
| 3.2. Biết ơn trời đất, biết ơn con người |
104 |
| 3.3. Biết ơn Thiên Chúa |
105 |
| 3.4. Đức Giêsu, một tấm gương tuyệt vời của lòng biết ơn |
107 |
| 3.5. Biết ơn là nhân đức siêu nhiên |
108 |
| 3.6. Tâm tình biết ơn |
112 |
| 4. Biết ơn và trả ơn |
114 |
| 4.1. Có hai thứ chịu ơn: vật chất và tinh thần |
114 |
| 4.2. Biết ơn và trả ơn |
115 |
| 4.2.1. Sự khác biệt giữa biết ơn và trả ơn |
115 |
| 4.2.2. Trả ơn có thể là xong nhưng biết ơn thì mãi mãi |
116 |
| 4.3. Những tấm gương về sự trả ơn |
117 |
| 4.3.1. Kiến trả ơn bồ câu |
117 |
| 4.3.2. Fleming và Churchill trả ơn nhau |
118 |
| 4.4. Dâng lời cảm tạ |
119 |
| CHƯƠNG III: ĐỂ NHẬN RA NHỮNG HỒNG ÂN CHÚA BAN CŨNG NHƯ NHỮNG TỘI LỖI CỦA MÌNH TA PHẢI CÓ MỘT TÂM HỒN KHIÊM NHƯỜNG SÂU THẲM |
|
| Khái niệm về đức Khiêm Nhường |
121 |
| 1. Căn bản của đức Khiêm Nhường là sự thực và công bình |
123 |
| 1.1. Khiêm nhường là nói thật về mình |
123 |
| Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe |
123 |
| - Tôi không biết |
123 |
| - Không biết mà lại nói là mình biết |
124 |
| 1.2. Khiêm nhường còn là sự công bình |
125 |
| 2. Khiêm nhường cao quý, vì là chìa khóa mở ra kho tàng ân sủng và nền tảng các nhân đức khác |
127 |
| 2.1. Chìa khóa ân sủng |
127 |
| 2.2. Khiêm nhường là nền tảng nhân đức. Điều kiện để trở thành người giỏi nhất: khiêm nhường |
128 |
| 3. Áp dụng đức Khiêm Nhường vào đời sống: Đối với Chúa, đối với tha nhân và với bản thân mình |
130 |
| 3.1. Đối với Chúa |
130 |
| 3.2. Đối với tha nhân |
131 |
| 3.3. Đối với bản thân |
132 |
| 3.3.1. Khiêm nhường trong trí: Nhận điều phải của người, nhận điều sai của mình |
132 |
| 3.3.2. Khiêm nhường trong lòng không cầu vinh sang an thường thủ phận |
137 |
| - Những anh hùng hào kiệt thường bị đập hơn những người nghèo – cả trong cuộc sống lẫn trong đền đài |
137 |
| 3.3.3. Khiêm nhường bên ngoài |
143 |
| - Chớ khoe khoang khoác lác: Không khoe khoang, không để lộ tài |
143 |
| - Vua Càn Long |
144 |
| - Lời dạy của Galilê |
145 |
| 4. Làm thế nào để khiêm tốn |
145 |
| 4.1. Tất cả là do Trời cho – do cơ may đưa tới |
145 |
| 4.2. Những cái chúng ta có chỉ là may mắn do hoàn cảnh, do xã hội tạo nên |
146 |
| 4.3. Tất cả những gì mình có, có thể mất ngay trong một sớm một chiều |
146 |
| 4.4. Nhìn vào bức tranh tổng thể, mình chỉ là một dấu chấm tí ti |
147 |
| 5. Thực hành đức Khiêm Nhường |
|
| - Gương Chúa Giêsu |
148 |
| PHẦN II: LÒNG SÁM HỐI |
|
| CHƯƠNG I: TÂN PHÚC ÂM HÓA VỚI KITÔ HỮU THỜI ĐẠI HÔM NAY |
|
| 1. Tân Phúc Âm Hóa với Kitô hữu thời đại hôm nay |
153 |
| 1.1. Tân Phúc Âm Hóa (New Evangelization) |
153 |
| 1.2. Những Kitô hữu thời đại hôm nay: lý tưởng và thực tế |
154 |
| 2. Việc giữ đạo hôm nay, một phương trình cần xét lại |
155 |
| 3. Hướng đến một kiểu mẫu Kitô hữu mới |
159 |
| 4. Những câu hỏi và những lời chất vấn cho một Kitô hữu đích thực hôm nay |
160 |
| CHƯƠNG II: SÁM HỐI TRONG TÔN GIÁO VÀ SÁM HỐI TRONG ĐỜI THƯỜNG |
|
| 1. Sám hối trong đời thường |
163 |
| 1.1. Nghĩa của từ Sám Hối trong đời thường |
163 |
| 1.2. Những câu chuyện sám hối trong đời thường |
165 |
| 1.2.1. Sám hối trong gia đình |
165 |
| 1.2.2. Sám hối nơi nhà trường |
167 |
| 1.2.3. Sám hối ngoài xã hội |
171 |
| 1.2.4. Không kịp sám hối |
175 |
| 2. Quan niệm Sám Hối theo Phật Giáo |
177 |
| 2.1. Quan niệm Sám Hối theo Phật Giáo |
177 |
| 2.2. Một số câu chuyện minh họa sám hối trong Phật Giáo |
179 |
| 2.2.1. Sám Hối trong nghiệp chướng |
179 |
| 2.2.2. Sám hối trong lời nói |
181 |
| 2.2.3. Sám hối trong hành động |
184 |
| 3. Sám Hối theo quan niệm Công Giáo |
188 |
| 3.1. Sám Hối không phải là tự giải thoát mình, nhưng là một tác động giữa Thiên Chúa và tội nhân |
188 |
| 3.2. Giọt lệ thống hối |
191 |
| 4. Kết luận về sự khác biệt giữa Sám Hối Công Giáo và Sám Hối Phật Giáo |
196 |
| CHƯƠNG III: SÁM HỐI THEO TINH THẦN TIN MỪNG |
|
| 1. Sám hối và ăn năn thống hối |
198 |
| 1.1. Sám hối |
198 |
| 1.2. Ăn năn thống hối |
199 |
| 2. Ăn năn thống hối theo tinh thần Tin Mừng |
199 |
| 3. Mặc cảm tội lỗi và thống hối |
201 |
| 3.1. Lòng thống hối nơi Kitô Giáo |
201 |
| 3.2. Sự khác biệt giữa lòng thống hối và mặc cảm tội lỗi |
202 |
| 4. Tiến trình của lòng Sám Hối |
205 |
| 5. Sám Hối theo tinh thần Tin Mừng |
209 |
| Cánh thư Madalena |
|
| CHƯƠNG IV: SÁM HỐI VỚI NGƯỜI CON HOANG ĐÀNG TRONG TIN MỪNG |
|
| TIN MỪNG ĐỨC GIÊSU KITÔ THEO THÁNH LUCA |
|
| 1. Người con thứ |
220 |
| 1.1. Người con thứ ra đi |
220 |
| 1.1.1. “Trẩy đi phương xa” là cắt đứt hoàn toàn với lối sống của cha ông |
220 |
| 1.1.2. “Trẩy đi phương xa” là bước vào một thế giới của những điều kiện |
221 |
| 1.1.3. “Trẩy đi phương xa” là bước vào một thế giới của những bất an |
222 |
| 1.1.4. “Trẩy đi phương xa” là bước vào một thế giới của những vụ lợi |
222 |
| 1.1.5. “Trẩy đi phương xa” là xa rời tình thương của người cha |
223 |
| 1.2. Người con thứ trở về |
223 |
| 1.2.1. Người con thứ đã trở về |
223 |
| 1.2.2. Động lực khiến người con thứ trở về |
224 |
| - Trở về vì đói quá |
224 |
| - Trở về vì khao khát hạnh phúc |
226 |
| - Trở về vì nhớ lại địa vị làm con của mình |
228 |
| 1.3. Tân Phúc Âm Hóa lòng Sám Hối của người con Hoang Đàng trong Tin Mừng |
230 |
| 1.3.1. Sau buổi tiệc hôm đó, cuộc sống của người con thứ sẽ ra sao |
231 |
| - Đọc lại Tin Mừng về người con thứ |
231 |
| - Sau buổi tiệc hôm đó, cuộc sống của người con thứ sẽ ra sao |
231 |
| 1.3.2. Còn người con cả như thế nào |
233 |
| - Đọc lại Tin Mừng về người con cả |
233 |
| - Còn người con cả như thế nào |
233 |
| Giải pháp 1: Người con cả không vào nhà để rồi lại bỏ nhà ra đi |
235 |
| Giải pháp 2: Người con cả vào nhà và ở lại với người cha |
|
| CHƯƠNG V: SÁM HỐI TRỞ VỀ VỚI THIÊN CHÚA |
|
| 1. Người cha trong dụ ngôn |
238 |
| 1.1. Người cha trong dụ ngôn |
238 |
| 1.1.1. Người cha luôn muốn con được hạnh phúc nhưng không cưỡng bách |
238 |
| 1.1.2 Người cha chạy lại và ôm hôn người con hoang đàng |
239 |
| 1.1.3. Người cha trao ban những cái tốt nhất |
240 |
| 1.1.4. Phải chăng việc cho người con thứ ăn mặc sang trọng trong lúc này là không thích hợp |
241 |
| 1.1.5. Tấm lòng của người cha |
242 |
| 1.2. Hành trình của Thiên Chúa đi tìm con người |
245 |
| 1.2.1. Hành trình của Thiên Chúa đi tìm con người |
245 |
| 1.2.2. Thiên Chúa như người cha lên đường tìm con nhưng luôn tôn trọng tự do của con người |
247 |
| 1.2.3. Lòng khoan dung nhân từ của Thiên chúa |
249 |
| 2. Sám Hối trở về với Thiên Chúa |
252 |
| 2.1. Điểm khởi động cho việc Sám Hối là việc nhận mình có tội |
252 |
| 2.2. Chúng ta hãy trở lại với người con hoang đàng và mặc lấy tâm tình của người con hoang đàng |
253 |
| 2.2.1. Anh thực tâm nhận mình có tội |
253 |
| 2.2.2. Ở lì hay đứng dậy |
253 |
| 2.2.3. Anh đứng dậy trở về nhà cha |
254 |
| 2.2.4. Sám Hối là trở về với Thiên Chúa và đổi mới mỗi ngày |
255 |
| 3. Còn người con cả như thế nào |
256 |
| 3.1. Người con cả không cảm nhận được tình thương của người cha |
256 |
| 3.2. Người con cả trở thành xa lạ với người cha và đứa em của mình |
257 |
| 3.3. Tội của người anh cả |
258 |
| 3.4. Tội cứng lòng, không biết sám hối trở về với Thiên Chúa |
259 |
| 4. Sám Hối: quyết tâm trở về với Chúa |
269 |