| Dẫn nhập (số 1-3) |
3 |
| CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG XÃ HỘI VIỆT NAM DƯỚI ÁNH SÁNG ĐỨC TIN |
|
| Tiến trình toàn cầu hóa (4) |
5 |
| Những thay đổi trong xã hội (5) |
6 |
| Nền kinh tế thị trường (6) |
7 |
| Văn hóa giáo dục (7) |
7 |
| Truyền thống tôn giáo (8) |
8 |
| Tương tác giữa kinh tế xã hội và tôn giáo (9) |
9 |
| CHƯƠNG II: MẦU NHIỆM GIÁO HỘI |
|
| Dân Thiên Chúa, gia đình của Thiên Chúa (10-11) |
10 |
| Nhiệm thể Đức Ki-tô (12) |
13 |
| Đền thờ Chúa Thánh Thần (13) |
14 |
| Đặc tính thần - nhân của Giáo hội (14) |
14 |
| Hội nhập văn hóa và tính bản địa (15) |
15 |
| Giáo hội và nước Thiên Chúa (16) |
16 |
| Hiệp thông với các thánh (17) |
17 |
| Giáo hội lữ hành (18) |
18 |
| Mở ra cho hiệp thông và sứ vụ (19) |
18 |
| CHƯƠNG III: HIỆP THÔNG CỦA GIA ĐÌNH THIÊN CHÚA |
|
| Giáo lý về hiệp thông (20) |
20 |
| Hiệp thông với Giáo hội phổ quát (21) |
21 |
| Hiệp thông với Giáo hội tại Châu Á (22) |
21 |
| Hiệp thông trong giáo phận (23) |
22 |
| Hiệp thông với hàng giáo phẩm (24) |
22 |
| Hàng giáo sĩ và giám mục (25) |
23 |
| Các tu sĩ (26) |
23 |
| Sự tham gia của giáo dân (27) |
24 |
| Nữ giới trong Giáo hội (28) |
25 |
| Người trẻ (29) |
25 |
| Hiệp thông, chìa khóa của sứ vụ (30) |
25 |
| CHƯƠNG IV: LOAN BÁO TIN MỪNG TRONG HOÀN CẢNH NGÀY NAY |
|
| Truyền giáo là bản chất của Giáo hội (31) |
27 |
| Sứ vụ duy nhất và toàn diện (32) |
28 |
| Giáo hội và xã hội (33) |
29 |
| Tính cộng đoàn của sứ vụ (34) |
30 |
| Hoạt động tông đồ và đời sống chiêm niệm (35) |
30 |
| Loan báo Tin mừng với cung cách của Chúa Giêsu (36) |
31 |
| Giáo dục (37) |
32 |
| Giáo dục lương tâm (38) |
33 |
| Đối thoại (39) |
33 |
| Đối thoại với các tôn giáo (40) |
33 |
| Đối thoại với người nghèo (41) |
34 |
| Đối thoại với người không tôn giáo (42) |
35 |
| Mục vụ gia đình (43) |
36 |
| Mục vụ giới trẻ (44) |
36 |
| Mục vụ di dân (45) |
37 |
| Bảo vệ môi sinh (46) |
38 |
| Mục vụ truyền thông (47) |
38 |
| Kết luận |
40 |