| Đôi lời về tác giả |
6 |
| CHƯƠNG I: ĐƯỢC MỜI GỌI ĐỘC NHẤT TRONG CHÚA KITÔ |
7 |
| Lời chứng của một đôi đã đính hôn (Robert và Christine) |
7 |
| 1. Bản văn Kinh Thánh |
10 |
| 2. Bài giảng |
11 |
| CHƯƠNG II: NHỮNG GIA ĐÌNH XÁO TRỘN TRONG KINH THÁNH |
18 |
| 1. Dẫn nhập |
18 |
| 2. Sáu loại gia đình gặp rắc rối |
20 |
| 3. Lectio divina |
22 |
| CHƯƠNG III: CÙNG CHỊU ĐỰNG THỬ THÁCH VỚI NHAU |
24 |
| 1. Bản văn: Gióp |
24 |
| 2. Những nhân vật trong đoạn Kinh Thánh này |
27 |
| 3. Những hành động của một cơn cám dỗ rất nghiêm trọng |
30 |
| 4. Những câu nền tảng trong bản văn Kinh Thánh |
31 |
| 5. Những nguyên nhân gây hiểu lầm |
32 |
| 6. Vài đề nghị liên quan đến các khó khăn của gia đình |
36 |
| 7. Chúa Giêsu, Giáo hội và Chúa Ba Ngôi |
38 |
| CHƯƠNG IV: ĐỐI THOẠI VỚI CÁC GIA ĐÌNH |
42 |
| 1. Sứ điệp của ông Gióp và cuộc hành trình của anh chị em |
42 |
| 2. Trái tim của ông Gióp |
43 |
| 3. Những kế hoạch khôn dò của Thiên Chúa |
44 |
| 4. Tính không vị kỷ |
45 |
| 5. Văn hóa sống chung |
47 |
| 6. Sự khác biệt giữa hai vợ chồng trong mối liên hệ của họ đối với Thiên Chúa |
49 |
| 7. Sự khác nhau về lịch sử |
50 |
| 8. Sự khó nghèo |
52 |
| 9. Kết luận |
55 |
| CHƯƠNG V: HÒA GIẢI NHỮNG KHÁC BIỆT TRONG GIA ĐÌNH |
56 |
| 1. Dẫn nhập |
56 |
| 2. Bản văn: Sáng thế chương 37 |
56 |
| 3. Các nhân vật |
60 |
| 4. Những yếu tố phá hoại bên trong gia đình |
60 |
| 5. Những người thực hiện sự hòa giải |
61 |
| 6. Chiêm ngắm kế hoạch của Thiên Chúa |
64 |
| CHƯƠNG VI: THẢO KÍNH CHA MẸ |
73 |
| 1. Sống trong sự hiện diện của Chúa Cha |
73 |
| 2. Hồng ân sự sống |
74 |
| 3. Thảo kính cha mẹ |
76 |
| 4. Những vấn đề của độ tuổi thứ ba |
77 |
| 5. Phục vụ người cao tuổi |
79 |
| CHƯƠNG VII: BÍ TÍCH THÁNH THỂ VÀ GIA ĐÌNH KITÔ GIÁO |
80 |
| 1. Tiệc cưới Cana |
80 |
| 2. Điều gì đã xảy ra cho đôi tân hôn ở Cana? |
|
| 3. Tình yêu của Đấng chịu đóng đinh |
85 |
| 4. Đức Maria |
96 |
| CHƯƠNG VIII: TRỞ NÊN NGƯỜI LÂN CẬN TRONG GIA ĐÌNH |
99 |
| 1. Đức bác ái và lời của Thiên Chúa |
99 |
| 2. Sự gần gũi của Thiên Chúa |
100 |
| 3. Tình yêu hỗ tương |
101 |
| 4. Phục vụ sự sống |
102 |
| 5. Chăm sóc bệnh nhân và người cao tuổi |
107 |
| CHƯƠNG IX: SỰ HÒA HỢP TRONG GIA ĐÌNH |
112 |
| 1. Sáu câu chuyện về các anh em |
|
| 2. Tại sao chúng ta làm tổn thương nhau (St 4,1-16) |
112 |
| 3. Xung đột về lợi ích (St 13,2-18) |
113 |
| 4. Tình yêu và ghen ghét (St 25,34; 2732-33) |
115 |
| 5. Một sự hoà giải không thể thực hiện được (St 37-50) |
117 |
| 6. Khi ngay cả sự tha thứ cũng gây chia rẽ (Lc 15,11 -32) |
120 |
| 7. Tốt đẹp biết bao, khi anh em sum họp (Tv 133; Cv 2,42-48; 4,32-35; 5,12-16) |
121 |
| 8. Sống như những người anh chị em |
122 |
| 9. Chúng ta giáo dục chính mình về tình huynh đệ như thế nào |
124 |
| 10. Nhận ra thiếu sót của mình |
125 |
| 11. Đừng làm điều mình không muốn người ta làm cho mình |
126 |
| 12. Lắng nghe nhau |
127 |
| 13. Chịu đựng lẫn nhau |
127 |
| 14. Tha thứ cho nhau |
129 |
| 15. Cùng làm việc với nhau vì thiện ích chung |
130 |
| CHƯƠNG X: XIN DẠY CHÚNG CON CẦU NGUYỆN CHUNG TRONG GIA ĐÌNH |
132 |
| 1. Bữa tối gia đình |
132 |
| 2. Tại sao cầu nguyện chung |
133 |
| 3. Xin dạy chúng con cầu nguyện |
133 |
| 4. Thinh lặng |
134 |
| 5. Sự hiện diện của Thiên Chúa |
135 |
| 6. Chúc tụng Thiên Chúa vì Ngài thật cao cả |
135 |
| 7. Cảm tạ Chúa vì Ngài tốt lành |
136 |
| 8. Cầu nguyện với người khác |
136 |
| 9. Ba cách cầu nguyện chung trong gia đình |
138 |
| 10. Cầu nguyện với nhau bằng những lời chúng ta đã biết |
138 |
| 11. Cầu nguyện chung với nhau bằng các thánh vịnh |
140 |
| 12. Chúng ta cầu nguyện bằng thánh vịnh như thế nào |
143 |
| 13. Cầu nguyện chung bằng một đoạn Tin Mừng |
146 |
| 14. Lắng nghe và suy nghĩ |
147 |
| 15. Suy niệm chung với nhau |
149 |
| CHƯƠNG XI: TIN MỪNG VỀ SỰ SỐNG |
153 |
| 1. Dẫn nhập |
153 |
| 2. Nhu cầu khẩn cấp của việc Tân Phúc Âm hoá |
154 |
| 3. Nền văn hoá mới về sự sống con người |
156 |
| 4. Hồng ân sự sống vô giá |
158 |
| 5. Chúc tụng Thiên Chúa vì sự cao cả của con người |
159 |
| 6. Mỗi người là dấu chỉ của Thiên Chúa hằng sống |
160 |
| 7. Nơi thập giá của Chúa Giêsu. Ý nghĩa của đau khổ và cái chết |
161 |