| Lời giới thiệu |
9 |
| 1. Sâu nặng một tình nghĩa |
11 |
| 2. Tu sĩ áo Lam với công tác tư vấn người nhiễm HIV/AIDS |
15 |
| 3. Ba tu sĩ Phật giáo và chương trình “Ba giảm” |
22 |
| 4. Bác sĩ Sư cô Thích Nữ Liên Thanh một vị lương y tận tụy |
29 |
| 5. Hội từ thiện người Hoa ở Quan Âm tịnh xá |
32 |
| 6. Gương mặt một điển hình |
35 |
| 7. Người thầy “độ từ” |
40 |
| 8. Vị sư cô dấn thân làm việc thiện |
45 |
| 9. Người góp phần giữ cho khu phố yên vui |
48 |
| 10. Chùa “Đường Xuống Mới” với một nhà sư Khmer đa năng |
52 |
| 11. Ni sư Huệ Giác và Hạnh nguyện Lợi Tha |
55 |
| 12. Chuyện về hai Hiệp sĩ Công nghệ thông tin |
59 |
| 13. Chặng đường nhân ái của một nhóm từ thiện Kiên Giang |
65 |
| 14. Viện Tịnh Đức |
69 |
| 15. Dũng viện của tinh thương |
73 |
| 16. Nhặt con chữ từ bãi rác |
76 |
| 17. Ni sư Nhã Khương và bếp ăn tình thương |
83 |
| 18. Từ tấm lòng một ni sư |
88 |
| 19. Trồng người không mệt mỏi |
92 |
| 20. Phật tử Đại Bi Tâm "xóa đói giảm nghèo" |
96 |
| 21. Ấm lòng người khốn khó |
100 |
| 22. Hai Ni sư và người Phật tử |
105 |
| 23. Tấm lòng của một người phật tử |
109 |
| 24. Mở túi lòng với việc thiện |
114 |
| 25. Tằn tiện, tằn tiện |
118 |
| 26. Dành hạnh phúc cho mọi người là lẽ sống của Ni sư |
121 |
| 27. Duyên khởi làm nên cách sống |
126 |
| 28. Hướng nương Trí Lộc - Giảm cơm Giáo đồ |
131 |
| 29. Vượt qua nghiệp |
135 |
| 30. Tận tụy vì nghề nghiệp |
139 |
| 31. Đạo đời đi đôi |
145 |
| 32. Về đây những trang |
148 |
| 33. Đêm sáng giữa phố |
153 |
| 34. Rễ lội cho trăm vươn lên |
157 |
| 35. Cao cả ngày nay |
161 |
| 36. Hái mình vì cuộc đời xã hội |
168 |
| 37. Phật giáo Đà Nẵng đồng hành với dân tộc |
172 |
| 38. Giáo phận Đà Nẵng đồng hành với dân tộc |
176 |
| 39. Người "khai tử" xe lam Sài Gòn |
183 |
| 40. Qua rồi những dấu tay ngà |
192 |
| 41. "Đem an ủi đến chốn ưu sầu..." |
201 |
| 42. Hành trình của nỗi đam mê |
211 |
| 43. Hoa thơm bưởi cao nguyên |
217 |
| 44. Một Hòa thượng và ba giáo dân |
222 |
| 45. Vươn lên không phải vì tìm vị trí cho mình |
226 |
| 46. Ông già tắm nước sạch |
231 |
| 47. Thầy giáo giản dị |
237 |
| 48. Đi qua những phiến đá |
240 |
| 49. Những chuyến xe chở con chữ |
247 |
| 50. Công đức có lớn chính phủ làm thôi |
253 |
| 51. Người già với nỗi phiền muộn |
259 |
| 52. Những cái chết ấm cúng |
265 |
| 53. Thần Đèn |
269 |
| 54. "Hết Cầu tre lác lẻo gập ghềnh khó đi" |
277 |
| 55. Chú Ba không chịu tiêu thành tích |
282 |
| 56. Chú Ba Ngách |
286 |
| 57. "Tích cực tu phước" |
289 |
| 58. Ông Nguyễn Văn Trạng |
293 |