| Dẫn nhập |
13 |
| BẢN VĂN THÁNH KINH |
19 |
| St 1, 25 - 2, 3 |
19 |
| 1. Được sáng tạo theo hình ảnh Thiên Chúa |
|
| St 2, 4b-9.15-17 |
20 |
| 2. Con người được nặn ra từ đất và được sống nhờ sinh khí của Thiên Chúa |
|
| St 2,18-24 |
21 |
| 3. Con người được sáng tạo là để sống trong cộng đoàn và để được trợ giúp |
|
| St 3,1-24 |
22 |
| 4. Nổi loạn chống lại Thiên Chúa vượt qua các giới hạn của loài thọ tạo |
|
| Gr 1, 4 -10 |
25 |
| 5. Ơn gọi đặc biệt cho mỗi cá nhân |
|
| Ac 3, 1-33 |
26 |
| 6. Con người đau khổ đứng trước mặt Thiên Chúa |
|
| Ed 18, 1-32 |
28 |
| 7. Tự do và trách nhiệm của mỗi cá nhân con người |
|
| Tv 8 |
31 |
| 8. Con người trong vũ trụ: vừa nhỏ bé vừa cao cả |
|
| Tv 39 |
32 |
| 9. Trước mặt Thiên Chúa con người kinh nghiệm thân phận phù du và tội lỗi của chính mình |
|
| Tv 62 |
34 |
| 10. Thiên Chúa là nơi nương tựa duy nhất của con người |
|
| Tv 103, 1-16 |
35 |
| 11. Tính thọ tạo và tội lỗi |
|
| Tv 139, 1-18.23-24 |
36 |
| 12. Trong lòng bàn tay của Thiên Chúa |
|
| Gv 3, 1-8 |
38 |
| 13. Đời người có lúc có thời |
|
| G 7, 1-21 |
39 |
| 14. Đau khổ của con người theo thánh ý nhiệm màu của Thiên Chúa |
|
| Hc 17, 1-10 |
41 |
| 15. Nhân văn luận Cựu Ước |
|
| Hc 25, 13-26,18 |
42 |
| 16. Tương quan nam nữ từ cái nhìn của nam giới |
|
| Kn 1, 13-15; 2, 18-24 |
45 |
| 17. Con người muôn thuở là hình ảnh Thiên Chúa |
|
| Mc 12, 18 -37 |
46 |
| 18. Con người được hoàn thiện sau cái chết |
|
| Lc 10, 25 -37 |
47 |
| 19. Tình yêu là chuẩn mực căn bản cho cuộc sống |
|
| Lc 12, 13 - 34 |
48 |
| 20. Ý nghĩa của đời người |
|
| Ga 1, 1-5.9-10 |
50 |
| 21. Ánh sáng chiếu soi mọi người |
|
| Rm 2, 13-16; 1Cr 10, 27-31 |
51 |
| 22-23. Sự tự do lương tâm |
|
| Rm 7, 7-8, 9 |
52 |
| 24. "Thần Khí và Xác thịt" - Ý muốn và thực hành |
|
| 1Cr 11, 2-16 |
54 |
| 25. Thần học trọng nam khinh nữ? |
|
| Gl 3, 26-28 |
56 |
| 26. Căn cước mới của người Kitô Giáo trong Đức Kitô |
|
| 1Tx 5, 23; 1Cr 2, 10-16 |
56 |
| 27-28. Con người là từ thần trí, linh hồn và thân xác mà có? |
|
| Gl 3,26-28 (Lặp lại trong bản gốc) |
|
| 29-31. Đức Kitô đổi mới và hoàn thiện tính hình ảnh Thiên Chúa của con người |
58 |
| BẢN VĂN CỦA CÁC GIÁO PHỤ |
60 |
| Clement thành Alexandrie (Khoảng 140/150- trước 215) |
|
| 32. Giáo dục con người nên giống Thiên Chúa |
60 |
| Tertullien (khoảng 160- sau 220) |
61 |
| 33. Ý chí tự do là ý nghĩa của đặc tính "hình ảnh Thiên Chúa" "Giống Thiên Chúa của con người" |
|
| Origène thành Alexandrie (khoảng 185-253/54) |
|
| 35. "Hình ảnh của Thiên Chúa" là hồng ân, "nét giống như Thiên Chúa" là nhiệm vụ |
64 |
| Irênê thành Lyon (+kh 202) |
66 |
| 36. Toàn bộ con người là hình ảnh Thiên Chúa |
66 |
| 37. Danh dự của Thiên Chúa và sự viên mãn của con người |
67 |
| 38. Con người biến hóa trong thời gian |
68 |
| 39. Kinh nghiệm về sự Ác trong kế hoạch cứu độ con người |
69 |
| 40-41. Con người là sự thống nhất giữa thân thể, linh hồn và Thần Khí Thiên Chúa |
72 |
| 42. Linh hồn chóng qua đi, nhưng Thần Khí trường tồn sẽ không qua đi |
75 |
| 43. Khác biệt giữa hình ảnh Thiên Chúa và nét vẻ giống như Thiên Chúa |
77 |
| Thư gởi Diognète (Thế kỷ 3) |
|
| 44. Bắt chước Thiên Chúa là phải yêu thương đồng loại |
78 |
| Athanase (295-373) |
|
| 45. Ơn gọi của con người là chiêm ngưỡng Thiên Chúa và tự giải phóng khỏi các biểu tượng và dục vọng trần thế |
80 |
| Grégoire thành Naziance (330 - 390) |
82 |
| 46. Thế giới thần khí và thế giới vật chất do Thiên Chúa sáng tạo kết hợp trong con người |
82 |
| 47. Tương quan mâu thuẫn giữa linh hồn và thân xác |
84 |
| Grégoire thành Nysse (khoảng 334 - 394) |
86 |
| 48. Con người giống Thiên Chúa nhờ được bất tử và tự do quyết định |
86 |
| 49. Bản tính cá nhân và bản tính chung của con người |
88 |
| Ambroise thành Milan (339 - 397) |
93 |
| 50. Chỉ có linh hồn mới có thể là hình ảnh Thiên Chúa |
93 |
| 51. Thiên Chúa nghỉ ngơi trong thần trí và ý chí con người |
95 |
| 52. Sống ngay lành là chết không ngừng |
96 |
| Gioan Kim Khẩu (344 - 470) |
98 |
| 53 - 55 Thân xác và linh hồn đều là tốt lành; chỉ riêng ý chí làm hư mọi sự |
98 |
| 56 -57. Nam nữ sinh ra là bình đẳng nhưng mỗi giới ở một vị trí đặc biệt |
102 |
| Théodore thành Mopsueste (khoảng 350 - 428) |
104 |
| 58. Con người chỉ là sao ảnh của Thiên Chúa |
104 |
| Augustin (354 - 430) |
106 |
| 59-60. Ý chí tự do, hồng ân Thiên Chúa ban tặng |
106 |
| 61. Chóng qua là thân phận của loài thọ tạo |
108 |
| 62. Sao ảnh Thiên Chúa Ba Ngôi trong thần trí con người, trong tâm hồn con người |
109 |
| 63. Con người được tạo dựng là để sống và phục vụ cộng đoàn |
111 |
| 64. Sống theo xác thịt và sống theo Thần Khí |
113 |
| 65. Thân xác phải tùng phục linh hồn là đúng với trật tự có Thiên Chúa làm trung tâm |
116 |
| 66. Thiên Chúa là ánh sáng của lý trí con người |
118 |
| 67. Ý chí chịu sự chi phối của khoái cảm (niềm vui) |
119 |
| 68. Từ thời gian lên vĩnh cửu |
121 |
| 69. Tính thời gian của ý thức con người |
122 |
| 70. Tình trạng của con người mắc tội tổ tông |
123 |
| 71. Yêu tha nhân vì chính bản thân mình? |
126 |
| BẢN VĂN CỦA CÁC THẦN HỌC GIA THỜI TRUNG CỔ |
129 |
| Anselme thành Cantorbéry (1033/34 - 1109) |
129 |
| 76. Con người, hình ảnh Thiên Chúa và tính bất tử |
129 |
| 77. Khuynh hướng căn bản của ý chí, làm sao sử dụng ý chí trong tự do |
134 |
| 78-79. Ý chí tự do là nòng cốt của phẩm vị con người |
136 |
| Bonaventure (1217/18 - 1274) |
139 |
| 80. Từ các hình ảnh Thiên Chúa nơi sự vật đến hình ảnh Thiên Chúa nơi con người |
139 |
| 82. Tình yêu cao trọng hơn tri thức (Thiếu mục 81) |
141 |
| Thomas d'Aquin (1225 - 1274) |
143 |
| 83. Linh hồn là nguyên lý mô hình bao quát của con người toàn diện |
143 |
| 84. Cái hiểu biết của con người về Thiên Chúa phải qua sự trung gian của tri giác cảm năng |
148 |
| 85. Thế giới thọ tạo tóm gọn nơi con người |
150 |
| 86. Phàm là người thì không thể mất tính chất hình ảnh Thiên Chúa |
151 |
| 87. Hình ảnh (imago) cốt ở tinh thần và dấu vết cốt ở thân xác (Thiếu mục 88) |
153 |
| 89. Khác biệt giữa khái niệm hình ảnh và khái niệm "giống y" |
163 |
| 90. Linh hồn của mỗi người được Thiên Chúa trực tiếp sáng tạo |
166 |
| 91. Thân thể con người cũng được trở nên đồng hình đồng dạng với Chúa Giêsu |
171 |
| Maitre Eckhart (1260 - 1327/29) |
173 |
| 92. Hình ảnh Thiên Chúa nơi con người là mô hình trống không để đón tiếp Thiên Chúa |
173 |
| 93. Trong hành động con người hiệp nhất với Thiên Chúa, còn trong hữu thể con người làm một với Người |
176 |
| 94. Thân xác được ban cho con người là để thanh lọc linh hồn |
178 |
| Nicolas de Cues |
180 |
| 95. Hình ảnh Thiên Chúa vô biên hiện diện nơi nhiều người |
180 |
| 96. Óc sáng tạo của con người xét như thọ tạo |
182 |
| 97. Đức Giêsu Kitô hiện thân của hữu thể con người và của muôn loài thọ tạo nói chung |
183 |
| BẢN VĂN CỦA CÁC THẦN HỌC GIA THỜI CẢI CÁCH VÀ CẬN ĐẠI |
187 |
| Jean Pic de la Mirandole (1464 - 1493) |
187 |
| 98. Tự do quyết định của con người là hình ảnh của Thiên Chúa |
187 |
| Martin Luther (1483 - 1546) |
190 |
| 99. Con người là hình ảnh Thiên Chúa hay hình ảnh tên quỷ |
190 |
| 100. Con người là hình ảnh của Thiên Chúa trong lúc hoạt động cũng như lúc nghỉ ngơi |
193 |
| 101. Hai khía cạnh căn bản của đời sống con người |
203 |
| Jean Calvin (1509-1564) |
199 |
| 102. Con người là ánh phản chiếu vinh quang Thiên Chúa |
199 |
| 103. Tội lỗi xét như cơn khủng hoảng trong tri thức triết lý về con người |
203 |
| Johann Gottfried Herder (1744-1844) |
207 |
| 104-105. Con người có mặt trên đời là để thành nhân |
207 |
| Franz Anton Staudenmaier (1800-1856) |
213 |
| 106-107. Ý niệm của Thiên Chúa về con người là điều kiện cốt yếu để con người là Hình ảnh giống như Thiên Chúa |
213 |
| BẢN VĂN CỦA CÁC THẦN HỌC GIA THẾ KỶ XX |
218 |
| Romano Guardini (1886-1968) |
218 |
| 108-110. Nhân vị thể theo luật Thiên Chúa là trung tâm của nhân văn luận Kitô giáo |
218 |
| Karl Barth (1886-1968) |
224 |
| 111-113.Tiền đề Kitô học của nhân văn luận thần học |
224 |
| Paul Tillich (1886-1965) |
229 |
| 114. Tương quan hỗ tương giữa Thiên Chúa và con người dựa trên nền tảng là con người được thông phần vào Hữu thể |
229 |
| Friedrich Gogarten (1887-1967) |
|
| 115. Con người hiện hữu là do bởi Thiên Chúa, Đấng là Đức Chúa của thế giới |
232 |
| Emil Brunner (1889-1966) |
235 |
| 116-119. Hình ảnh Thiên Chúa nơi con người theo ý nghĩa mô hình và chất liệu |
235 |
| Hermann Volk (1903-1988) |
242 |
| 120. Năm ý nghĩa thần học về con người |
242 |
| Karl Rahner (1904-1984) |
244 |
| 121-122. Nhân văn luận thần học là môn học căn bản của Thần học tín lý |
244 |
| 123. Thiên Chúa làm người” là một mệnh đề nhân văn luận |
254 |
| H. Urs V. Balthasar |
257 |
| 124. Con người xét như hình ảnh Thiên Chúa, Đấng không ai có thể hiểu thấu |
257 |
| 125. Kinh nghiệm thẩm mỹ và Tình yêu là hai phương thức ban sẵn từ trước cho con người để gặp gỡ Đấng “hoàn toàn khác lạ” nơi Đức Giêsu Kitô |
258 |
| Wolfhart Pannenberg (sh. 1928) |
261 |
| 126. Nhân văn luận trong khung cảnh thần học căn bản |
261 |
| Wolfhart Pannenberg |
264 |
| 127. Thần Khí Thiên Chúa là điều kiện để con người, chủ thể lịch sử, là một nhân vị |
264 |
| Otto Hermann Pesch (sh. 1931) |
266 |
| 128. Đề tài chính của Nhân văn luận thần học: Ân sủng và công trình công chính hóa người tội lỗi |
266 |
| Otto Hermann Pesch (sh. 1931) |
271 |
| 129. Hình ảnh Thiên Chúa - một khái niệm dễ gây ngộ nhận |
271 |
| Claudia Rehberger (sh. 1959) |
275 |
| 130. Nam và Nữ đều là hình ảnh Thiên Chúa: bình đẳng nhưng mỗi giới có đặc tính của mình |
275 |
| BẢN VĂN CỦA HUẤN QUYỀN GIÁO HỘI |
280 |
| Công đồng Vienne (1311-12) |
280 |
| 131. Linh hồn lý tính của con người trong tương quan với thể xác |
|
| Công đồng Lateranô V (1512-1517) |
281 |
| 132. Linh hồn có lý trí của con người có tính bất tử |
281 |
| Công đồng Vatican II (1962-1965) |
282 |
| 133-140. Giáo lý Kitô giáo về con người trả lời những câu hỏi của con người thời nay |
282 |
| 141. Nhờ Đức Kitô và trong Đức Kitô, Đấng là hình ảnh Thiên Chúa, con người đưa tính cách hình ảnh Thiên Chúa của mình đến độ hoàn tất |
290 |