| MỤC LỤC |
|
| DẪN NHẬP |
2 |
| CĂN BẢN |
|
| MẦU NHIỆM CỦA THIÊN CHÚA |
41 |
| Ninh-Nắm Thiên Chúa |
41 |
| Nguyên lý của sự mạng |
42 |
| I. THIÊN CHÚA THỊ VŨ BIẾN TRONG HOẠT ĐỘNG |
44 |
| Thiên Chúa vạn vật |
44 |
| Thiên Chúa được tạo bởi tiếng nói |
44 |
| Thiên của ứng Môi-sen: Thiên Chúa Bụi Gai cháy sáng |
45 |
| Mạc khải của Chúa Giê-su: Thiên Chúa là sự chuyện động của tình yêu |
46 |
| Sự trù liệu yêu thương nơi Thiên Chúa |
52 |
| Chúa Giêsu, nguồn mạch của mọi yêu |
53 |
| Chúa Con, đấng sinh động bởi ơn Ích-Filơ, ngược (anamnese qui monte) |
53 |
| Thánh Thần, tình yêu trở thành Ngôi Vị |
55 |
| Niềm vui vô biên |
56 |
| Chiến ghim mầu nhiệm Chúa Ba Ngôi |
57 |
| II. THIÊN CHÚA LÀ NGUỒN MẠCH CỦA SỰ SỐNG |
|
| Hành động tạo dựng vũ trụ |
63 |
| Sự tạo dựng diệu vợi của Thiên Chúa |
63 |
| Hơi Thở của Thiên Chúa |
64 |
| Sự hiện diện của Thiên Chúa trong động cuộc tạo dựng |
66 |
| Sự hiện diện cứu độ và hiện diện vô tận của Thánh Linh |
67 |
| Sự hiện diện cơ quan |
69 |
| Tìm kiếm Thiên Chúa |
70 |
| Chúa ở cung Fa (Dominus tecum) |
72 |
| HỒNG ÂN BÍ TÍCH RỬA TỘI |
74 |
| I. SỰ GIÀU CÓ TỪ TIẾNG LIÊNG |
74 |
| Một tin gì đó âu và náo động |
74 |
| Những bài học của lịch sử |
75 |
| Vai trò ơn thế cử tri |
76 |
| Sức mạnh của Thánh Linh, kho tàng của những sức mạnh thiêng liêng |
77 |
| Sự giàu sang lớn lao của chúng ta |
78 |
| II. ƠN THÁNH SỦNG CỦA BÍ TÍCH RỬA TỘI |
81 |
| Sự tham dự của tạo vật vào đời sống của Thiên Chúa |
|
| Được giữ gìn ân cứu sự sống Chúa Ba Ngôi |
83 |
| Được ghi dấu vào trong tình nhân loại |
89 |
| ...với năng lực để hành động |
90 |
| Sự trọn hảo của xã hội giáo |
92 |
| Niềm hy vọng lớn lao của chúng ta |
94 |
| ĐỂ CHO SỰ BIẾN ĐỔI |
|
| CẦU NGUYỆN, SỰ LIÊN LẠC VỚI THIÊN CHÚA |
99 |
| I. TIẾN ĐẾN VỚI THIÊN CHÚA |
100 |
| Cầu nguyện là gì? |
102 |
| Sự hiện diện của Thiên Chúa vô biên |
102 |
| Thái độ bên ngoài của việc cầu nguyện |
104 |
| Hoạt động của các cơ năng bên ngoài |
104 |
| Ngôn ngữ loại suy (le langage de l’analogie) |
109 |
| Sự liên lạc bằng đức tin |
111 |
| Như một mầm chồi dung ghép vào |
115 |
| Hành vi cởi yếu của cầu nguyện |
116 |
| II. HÀNH VI NHÂN LINH TUYỆT HẢO |
121 |
| Một đức tin hình thức (une foi en éveil) |
121 |
| Chúng ta được dựng nên cho Thiên Chúa |
123 |
| Năng lực của cầu nguyện |
125 |
| HOẠT ĐỘNG CỦA THIÊN CHÚA TRONG SỰ CẦU NGUYỆN |
129 |
| I. SỰ CAN THIỆP CỦA THIÊN CHÚA BỘI CÁC HỒNG ÂN |
131 |
| Sự mới của mầu nhiệm |
131 |
| Những cầu áng tên tiếp nhận, nồng ăn của Thánh Linh |
132 |
| Làm êm dịu các giác quan; ơn hiểu biết |
136 |
| Ánh sáng tinh êm dịu; ơn trí tri |
137 |
| Hướng về trong ý chí; ơn khôn ngoan |
138 |
| Cuốn hút về phía tối tăm |
139 |
| II. ĐỨC TIN SỐNG ĐỘNG, ĐỨC TIN CHIÊM NIỆM |
140 |
| Sự kiện toàn tác cơ năng |
141 |
| Biến đổi của tình yêu |
144 |
| Cộng tác với Chúa Thánh Linh |
146 |
| III. THANH LINH SỐNG TRONG TÂM HỒN, CHÚNG TA |
148 |
| Tất cả được... kêu gọi |
148 |
| Lòng xót thương tràn trề |
151 |
| CẦU NGUYỆN HẰNG NGÀY |
153 |
| Tìm thời giờ để cầu nguyện |
155 |
| Cầu nguyện và lao động |
160 |
| Hồi tâm |
162 |
| Giờ thời điểm |
163 |
| Cuộc khủng hoảng |
164 |
| Hiểu biết về tình đời cao minh |
167 |
| Cầu nguyện trong phụng vụ và cầu nguyện trong tâm hồn |
170 |
| Hành động trong cầu nguyện |
172 |
| Suy niệm về cầu nguyện |
172 |
| Phương thế để kiếm tìm lạc với Chúa |
176 |
| Gương mẫu của thánh Tê-rê-sa Hài Đồng Giê-su |
182 |
| Vấn đề kinh nghiệm |
186 |
| Một chương cơ trực tiếp |
193 |
| Các nghịch lý |
198 |
| Tất cả mọi người có thể cầu nguyện: Thích Chúc thì tin trung |
200 |
| (HẾT PHẦN I - XIN XEM TIẾP PHẦN II) |
|