| Dẫn nhập: Đức Kitô và các vấn đề của con người |
5 |
| Bài 1: ĐỨC KITÔ, VẬN MAY CỦA CON NGƯỜI THỜI ĐẠI NGÀY NAY |
7 |
| I. Chân dung con người thế kỷ XX - Những nét đặc trưng |
8 |
| II. Con người thời đại ngày nay: Mối quan tâm của Kitô giáo |
16 |
| III. Kết luận |
24 |
| Bài 2: ĐỨC KITÔ VÀ LỖI CÔ ĐƠN CỦA CON NGƯỜI |
27 |
| I. Cô đơn và tha tính |
27 |
| II. Cô đơn và các hình thức của cô đơn |
28 |
| III. Cô đơn khép kín hay cô lập |
31 |
| IV. Các lối thoát |
33 |
| V. Cô đơn triệt để, không thể tránh được |
35 |
| VI. Đức Kitô và lỗi cô đơn của con người |
37 |
| VII. Đức Kitô và vực thẳm của cô đơn |
39 |
| VIII. Cô đơn sáng tạo trong Thánh Thần |
41 |
| Bài 3: THA TÍNH VÀ HIỆP THÔNG |
45 |
| I. Người khác như đồ vật |
46 |
| II. Người khác như con người |
49 |
| III. "Người khác" trong Đức Kitô |
54 |
| IV. Thương yêu người khác, thông phần vào đời sống Thiên Chúa Ba Ngôi |
58 |
| V. Giáo hội liên kết và chứng tá ngày nay |
59 |
| VI. Kết luận |
62 |
| Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ TIẾN BỘ |
63 |
| I. Lao động: Lĩnh vực thích hợp nhất cho sự hiện diện của con người trong thế giới |
63 |
| II. Thế giới lao động và tiến bộ: Các nét đặc trưng |
66 |
| III. Hậu quả của các thay đổi trong thế giới lao động |
68 |
| IV. Đi tìm một ý nghĩa |
71 |
| V. Tạo dựng: Một hành động giao ước và giải phóng |
75 |
| VI. Lao động: Phục vụ con người |
79 |
| VII. Chiều kích thần học và vượt qua của lao động |
81 |
| VIII. Đức Kitô cùng đích của lao động và tiến bộ |
83 |
| IX. Tiến bộ trần thế và Nước trời |
85 |
| X. Các mức độ ý nghĩa |
87 |
| Bài 5: QUYỀN LỰC SỰ DỮ VÀ ƠN CỨU ĐỘ BỞI THẬP GIÁ |
91 |
| I. Đặt vấn đề |
91 |
| II. Sự dữ: Nhiều cách thức tiếp cận khác nhau nhiều hình thái khác nhau |
93 |
| III. Thoa dịu hay nổi loạn |
97 |
| IV. Những điểm cần được xác định |
103 |
| V. Đức Kitô đứng trước con người tội lỗi |
106 |
| VI. Thiên Chúa chịu đóng đinh: Câu trả lời duy nhất |
108 |
| VII. Từ tội lỗi đến tình yêu |
113 |
| Bài 6: TỰ DO VÀ GIẢI PHÓNG |
117 |
| I. Một vấn đề của thời đại ngày nay |
117 |
| II. Tự lập, tự quyết, lệ thuộc người khác, lệ thuộc Thiên Chúa |
120 |
| III. Lề luật và tự do trong Cựu Ước |
123 |
| IV. Đời sống Kitô hữu: Ơn gọi đời sống tự do |
129 |
| V. Giải phóng, cứu độ và tự do |
134 |
| Bài 7: VAI TRÒ NGÔN SỨ CỦA NHỮNG NGƯỜI ĐAU KHỔ |
141 |
| I. Vấn đề |
141 |
| II. Bệnh tật như một tình trạng của đời sống |
143 |
| III. Phản ứng và thái độ |
145 |
| IV. Một vấn đề cần được khai thông |
146 |
| V. Từ ông Gióp đến Đức Kitô |
149 |
| VI. Vai trò ngôn sứ của người bệnh |
152 |
| VII. Khả năng khẩn cầu và thánh hóa |
154 |
| Bài 8: CHẾT ĐỂ SỐNG |
159 |
| I. Thái độ và ngôn ngữ của người phương Tây trước sự chết |
160 |
| II. Sự chết như một hiện tượng, một biến cố |
162 |
| III. Sự chết như một kinh nghiệm |
163 |
| IV. Ý thức con người trước mầu nhiệm sự chết |
165 |
| V. Lập trường và đề nghị |
167 |
| VI. Một mâu thuẫn: Sự chết chấm dứt nhưng đồng thời phê chuẩn sự sống |
169 |
| VII. Cái chết của Đức Kitô |
173 |
| VIII. Chết với Đức Kitô |
174 |
| IX. Một hành động có tính thần học và một sự hoàn tất đời sống Bí tích |
176 |
| X. Kinh nghiệm thời gian và chiều kích vĩnh cửu |
178 |
| XI. Kết luận |
180 |
| Bài 9: THIÊN CHÚA CỦA ĐỨC GIÊSU KITÔ |
183 |
| I. Một Thiên Chúa có tầm vóc Thiên Chúa |
183 |
| II. Một Thiên Chúa siêu việt và gần cận |
185 |
| III. Một Thiên Chúa tìm đến với con người |
188 |
| IV. Một Thiên Chúa kiên nhẫn và giàu lòng thương xót |
190 |
| V. Thiên Chúa là tình yêu |
193 |
| VI. Nguồn cội của tình yêu: Thiên Chúa Ba Ngôi |
196 |
| VII. Kết luận chung |
198 |